Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Quyết định 28/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    307880
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu28/2014/QĐ-UBND
    Loại văn bảnQuyết định
    Cơ quanTỉnh Hà Nam
    Ngày ban hành19/08/2014
    Người kýMai Tiến Dũng
    Ngày hiệu lực 01/09/2014
    Tình trạng Hết hiệu lực

    ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH HÀ NAM
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 28/2014/QĐ-UBND

    Hà Nam, ngày 19 tháng 8 năm 2014

     

    QUYẾT ĐỊNH

    V/V QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC LOẠI PHÍ VÀ LỆ PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

    Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

    Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phí và lệ phí;

    Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;

    Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    Căn cứ Nghị quyết số 08/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 07 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về mức thu, quản lý, sử dụng một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh;

    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 130/TTr-STN&MT ngày 14 tháng 08 năm 2014,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

    I. Về phí:

    1. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.

    Là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.

    a) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 01)

    b) Quản lý và sử dụng: Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính thuộc cơ quan, đơn vị nhà nước thu được để lại 70% cho cơ quan thu để chi phí cho công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính; 30% số thu còn lại nộp ngân sách nhà nước và điều tiết cho các cấp ngân sách theo quy định.

    2. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.

    Là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (Cơ quan Tài nguyên & môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn...vv)nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của người có nhu cầu.

    a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại Trung tâm Công nghệ Thông tin và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam, phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố và tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tỉnh Hà Nam, được cấp có thẩm quyền cho phép khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đều phải nộp phí “Khai thác và sử dụng tài liệu đất đai”.

    b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 02)

    c) Đối tượng miễn nộp phí: Các đơn vị quản lý nhà nước có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.

    d) Quản lý và sử dụng: Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai thuộc cơ quan, đơn vị nhà nước thu được để lại 60% cho cơ quan thu để chi phí cho công tác phục vụ khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; 40% số thu còn lại nộp ngân sách nhà nước và điều tiết cho các cấp ngân sách theo quy định.

    3. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.

    Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: Điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh...vv. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

    a) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 03)

    b) Quản lý và sử dụng: Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất thuộc cơ quan, đơn vị nhà nước thu được để lại 100% cho cơ quan thu để chi phí cho công tác thẩm định cấp quyền sử dụng đất.

    4. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

    Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và thu phí.

    a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài có các dự án sản xuất kinh doanh dịch vụ phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định và phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

    b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 04)

    c) Quản lý, sử dụng nguồn thu: Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc cơ quan, đơn vị nhà nước thu được để lại 100% cho cơ quan thu để chi phí cho công tác thẩm định.

    5. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.

    Là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.

    a) Đối tượng thu phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất, khai thác sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước.

    b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 05)

    c) Quản lý, sử dụng nguồn thu: Sở Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền thẩm định trực tiếp thu, số thu được để lại đơn vị 40% để bù đắp chi phí thẩm định; 60% nộp ngân sách nhà nước.

    6. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.

    Là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất và thu phí.

    a) Đối tượng thu phí: Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.

    b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 06)

    c) Quản lý và sử dụng: Cơ quan thu phí được trích 30% trên tổng số phí thu được để trang trải cho công tác thu phí, công tác thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; số còn lại 70% nộp ngân sách nhà nước.

    II. Về lệ phí:

    1. Lệ phí địa chính.

    Là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.

    a) Đối tượng thu: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước giải quyết các công việc về địa chính.

    b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 07)

    c) Quản lý sử dụng: Cơ quan thu được trích lại 80% số thu để chi phí giải quyết các công việc về địa chính; số còn lại 20% nộp ngân sách nhà nước.

    2. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.

    Là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng dưới đất theo quy định của pháp luật.

    a) Đối tượng thu phí: Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép.

    b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 08)

    c) Quản lý sử dụng: Cơ quan, đơn vị thực hiện cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất thực hiện thu lệ phí. Toàn bộ số thu đơn vị được trích 40% để chi cho hoạt động cấp giấy phép; 60% còn lại nộp ngân sách nhà nước.

    3. Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.

    Là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định của pháp luật.

    a) Đối tượng thu phí: Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép.

    b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 09)

    c) Quản lý sử dụng: Cơ quan, đơn vị thực hiện cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất thực hiện thu lệ phí. Toàn bộ số thu đơn vị được trích 40% để chi cho hoạt động cấp giấy phép; 60% còn lại nộp ngân sách nhà nước.

    4. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

    Là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.

    a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép.

    b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 10)

    c) Quản lý sử dụng: Cơ quan, đơn vị thực hiện cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước thực hiện thu lệ phí. Toàn bộ số thu đơn vị được trích 40% để chi cho hoạt động cấp giấy phép; 60% còn lại nộp ngân sách nhà nước.

    5. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.

    Là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.

    a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.

    b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 11)

    c) Quản lý sử dụng: Cơ quan, đơn vị thực hiện cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi thực hiện thu lệ phí. Toàn bộ số thu đơn vị được trích 40% để chi cho hoạt động cấp giấy phép; 60% còn lại nộp ngân sách nhà nước.

    Điều 2. Sử dụng chứng từ thu.

    Đối với các khoản thu phí và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan đơn vị thu phí phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp phí, lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

    Điều 3. Tổ chức thực hiện.

    1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2014 và thay thế:

    - Khoản 1, 2, 3, 4, 6 Điều 1; khoản 1 Điều 2 Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc Quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

    - Khoản 1 Phần II; khoản 6, 7, 8 Phần III thuộc danh mục mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 20/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

    - Các quy định về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trong Quyết định 956/QĐ-UB ngày 29/08/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành các khoản thu phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

    2. Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí theo đúng quy định.

    3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan và cá nhân thuộc đối tượng thu, nộp các khoản phí, lệ phí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

     

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
    CHỦ TỊCH




    Mai Tiến Dũng

     

    PHỤ LỤC

    MỨC THU MỘT SỐ KHOẢN PHÍ VÀ LỆ PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
    (Kèm theo Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

    Biểu số 01: Mức thu Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.

    Căn cứ vào các bước công việc, yêu cầu công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và tùy thuộc vào vị trí, diện tích đất được giao, được thuê hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng lớn hay nhỏ của từng dự án, nhưng mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tối đa không quá 1.500 đồng/m2.

    Diện tích

    Mức thu

    + Từ 100 m2

    1.500 đồng/m2

    + Từ 101-300 m2

    1.400 đồng/m2

    + Từ 301-500 m2

    1.300 đồng/m2

    + Từ 501-1000 m2

    + Từ 1001-3000 m2

    + Từ 3001-10000 m2

    1.200 đồng/m2

    1.100 đồng/m2

    1.000 đồng/m2

    Trường hợp dự án có diện tích trên 10 ngàn m2 tính theo Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nhưng tối đa không quá 1.500 đồng/m2.

    Biểu số 02: Mức thu Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.

    1. Tư liệu đo chi tiết:

    + Hồ sơ thửa đất: Cung cấp trực tiếp: 120.000 đồng/thửa; cung cấp qua đường bưu chính hoặc Internet: 130.000 đồng/thửa

    + Mục kê và biểu tổng hợp: Cung cấp trực tiếp: 120.000 đồng/quyển; cung cấp qua đường bưu chính hoặc Internet: 130.000 đồng/quyển

    2. Tư liệu cấp giấy chứng nhận:

    + Thủ tục pháp lý: Cung cấp trực tiếp: 150.000 đồng/bộ; cung cấp qua đường bưu chính hoặc Internet: 160.000 đồng/bộ

    + Sổ địa chính: Cung cấp trực tiếp: 120.000 đồng/quyển; cung cấp qua đường bưu chính hoặc Internet: 130.000 đồng/quyển

    + Mục kê và Biểu tổng hợp: Cung cấp trực tiếp: 120.000 đồng/quyển; cung cấp qua đường bưu chính hoặc Internet: 130.000 đồng/quyển

    + Trích lục thông tin thửa đất hộ gia đình: Cung cấp trực tiếp: 120.000 đồng/hộ; cung cấp qua đường bưu chính hoặc Internet: 130.000 đồng/hộ

    + Trích lục thông tin thửa đất tổ chức: Cung cấp trực tiếp: 130.000 đồng/tổ chức; cung cấp qua đường bưu chính hoặc Internet: 140.000 đồng/tổ chức

    3. Thống kê định kỳ hàng năm:

    + Cấp tỉnh: Cung cấp trực tiếp: 150.000 đồng/năm; cung cấp qua đường bưu chính hoặc Internet: 160.000 đồng/năm

    + Cấp huyện: Cung cấp trực tiếp: 130.000 đồng/năm; cung cấp qua đường bưu chính hoặc Internet: 140.000 đồng/năm

    + Cấp xã: Cung cấp trực tiếp: 120.000 đồng/năm; Cung cấp qua đường bưu chính hoặc Internet: 130.000 đồng/năm

    4. Hồ sơ thanh tra và khiếu nại tố cáo: Cung cấp trực tiếp: 150.000 đồng/hồ sơ; cung cấp qua đường bưu chính hoặc Internet: 160.000 đồng/hồ sơ

    5. Hồ sơ thu hồi đất, giao đất, thuê đất: Cung cấp trực tiếp: 150.000 đồng/hồ sơ; cung cấp qua đường bưu chính hoặc Internet: 160.000 đồng/hồ sơ

    6. Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Cung cấp trực tiếp: 150.000 đồng/hồ sơ; cung cấp qua đường bưu chính hoặc Internet: 160.000 đồng/hồ sơ

    7. Trích lục thửa đất: Cung cấp trực tiếp: 150.000 đồng/thửa; cung cấp qua đường bưu chính hoặc Internet: 160.000 đồng/thửa

    Biểu số 03: Mức thu Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.

    1. Trường hợp thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất: 300.000 đồng/hồ sơ.

    2. Trường hợp thẩm định hồ sơ đối với đất để sản xuất, kinh doanh:

    + Dưới 2 ha: 3.000.000 đồng/hồ sơ

    + Từ 2 ha đến dưới 5 ha: 5.000.000 đồng/hồ sơ

    + Từ 5 ha trở lên: 7.500.000 đồng/hồ sơ

    3. Không áp dụng thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất đối với trường hợp đang sử dụng đất ổn định được nhà nước công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu.

    Biểu số 04: Mức thu Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

    1. Nhóm 1: Nhóm dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường:

    + Dự án có tổng mức đầu tư: Nhỏ hơn hoặc bằng 50 tỷ đồng, mức thu 5 triệu đồng; từ trên 50 tỷ đến dưới và bằng 100 tỷ đồng, mức thu 6,5 triệu đồng; từ trên 100 tỷ đến dưới và bằng 200 tỷ, mức thu 12 triệu đồng; từ trên 200 tỷ đến dưới và bằng 500 tỷ đồng, mức thu 14 triệu đồng; trên 500 tỷ đồng, mức thu 17 triệu đồng.

    2. Nhóm 2: Dự án công trình dân dụng:

    + Dự án có tổng mức đầu tư: Nhỏ hơn hoặc bằng 50 tỷ đồng, mức thu 6,9 triệu đồng; từ trên 50 tỷ đến dưới và bằng 100 tỷ đồng, mức thu 8,5 triệu đồng; từ trên 100 tỷ đến dưới và bằng 200 tỷ, mức thu 15 triệu đồng; từ trên 200 tỷ đến dưới và bằng 500 tỷ đồng, mức thu 16 triệu đồng; trên 500 tỷ đồng, mức thu 25 triệu đồng.

    3. Nhóm 3: Dự án hạ tầng kỹ thuật:

    + Dự án có tổng mức đầu tư: Nhỏ hơn hoặc bằng 50 tỷ đồng, mức thu 7,5 triệu đồng; từ trên 50 tỷ đến dưới và bằng 100 tỷ đồng, mức thu 9,5 triệu đồng; từ trên 100 tỷ đến dưới và bằng 200 tỷ, mức thu 17 triệu đồng; từ trên 200 tỷ đến dưới và bằng 500 tỷ đồng, mức thu 18 triệu đồng; trên 500 tỷ đồng, mức thu 25 triệu đồng.

    4. Nhóm 4: Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản:

    + Dự án có tổng mức đầu tư: Nhỏ hơn hoặc bằng 50 tỷ đồng, mức thu 7,8 triệu đồng; từ trên 50 tỷ đến dưới và bằng 100 tỷ đồng, mức thu 9,5 triệu đồng; từ trên 100 tỷ đến dưới và bằng 200 tỷ, mức thu 17 triệu đồng; từ trên 200 tỷ đến dưới và bằng 500 tỷ đồng, mức thu 18 triệu đồng; trên 500 tỷ đồng, mức thu 24 triệu đồng.

    5. Nhóm 5: Dự án giao thông:

    + Dự án có tổng mức đầu tư: Nhỏ hơn hoặc bằng 50 tỷ đồng, mức thu 8,1 triệu đồng; từ trên 50 tỷ đến dưới và bằng 100 tỷ đồng, mức thu 10 triệu đồng; từ trên 100 tỷ đến dưới và bằng 200 tỷ, mức thu 18 triệu đồng; từ trên 200 tỷ đến dưới và bằng 500 tỷ đồng, mức thu 20 triệu đồng; trên 500 tỷ đồng, mức thu 25 triệu đồng.

    6. Nhóm 6: Dự án công nghiệp:

    + Dự án có tổng mức đầu tư: Nhỏ hơn hoặc bằng 50 tỷ đồng, mức thu 8,4 triệu đồng; từ trên 50 tỷ đến dưới và bằng 100 tỷ đồng, mức thu 10,5 triệu đồng; từ trên 100 tỷ đến dưới và bằng 200 tỷ, mức thu 19 triệu đồng; từ trên 200 tỷ đến dưới và bằng 500 tỷ đồng, mức thu 20 triệu đồng; trên 500 tỷ đồng, mức thu 26 triệu đồng.

    7. Nhóm 7: Dự án khác (không thuộc từ nhóm 1-6):

    + Dự án có tổng mức đầu tư: Nhỏ hơn hoặc bằng 50 tỷ đồng, mức thu 5 triệu đồng; từ trên 50 tỷ đến dưới và bằng 100 tỷ đồng, mức thu 6 triệu đồng; từ trên 100 tỷ đến dưới và bằng 200 tỷ, mức thu 10,8 triệu đồng; từ trên 200 tỷ đến dưới và bằng 500 tỷ đồng, mức thu 12 triệu đồng; trên 500 tỷ đồng, mức thu 15,6 triệu đồng.

    - Trường hợp thẩm định lại báo cáo đánh giá lại tác động môi trường, mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu lần đầu.

    Biểu số 05: Mức thu Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi

    1. Mức thu thẩm định đề án, báo cáo thăm dò khai thác sử dụng nước dưới đất:

    - Thẩm định đề án thiết kế giếng có lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm: 200.000 đồng/đề án

    - Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò lưu lượng nước từ 200m3/ngày đêm đến dưới 500m3/ngày đêm: 700.000 đồng/đề án, báo cáo.

    - Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm: 1.300.000 đồng/đề án, báo cáo..

    - Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò lưu lượng nước từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm: 2.500.000 đồng/đề án, báo cáo.

    2. Mức thu thẩm định đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt.

    - Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m3/ngày đêm: 300.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

    - Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3 đến dưới 0,5m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm: 900.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

    - Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3 đến dưới 1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200kw đến dưới 1.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000m3 đến dưới 20.000m3/ngày đêm: 2.500.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

    - Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3 đến dưới 2m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000kw đến dưới 2.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000m3 đến dưới 50.000m3/ngày đêm: 4.500.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

    3. Mức thu thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.

    - Đối với đề án báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm mức thu: 300.000 đồng/đề án, báo cáo.

    - Đối với đề án báo cáo có lưu lượng nước từ 100m3 đến dưới 500m3/ngày đêm mức thu: 900.000 đồng/đề án, báo cáo.

    - Đối với đề án báo cáo có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 2.000m3/ngày đêm mức thu 2.200.000 đồng/đề án, báo cáo.

    - Đối với đề án báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000m3 đến dưới 5.000m3/ngày đêm mức thu 4.500.000 đồng/đề án, báo cáo.

    4. Trường hợp gia hạn thẩm định hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng mặt nước; xả nước thải vào nguồn nước, áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định nêu trên.

    5. Trường hợp gia hạn thẩm định hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất, áp dụng bằng 30% mức thu quy định trên.

    Biểu số 06: Mức thu Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.

    1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách dưới 110 milimét và thuộc công trình có lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm mức thu: 500.000 đồng/hồ sơ.

    2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách dưới 250 milimét và thuộc công trình có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm mức thu: 1.000.000 đồng/hồ sơ.

    3. Trường hợp, thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 30% (ba mươi phần trăm) mức thu quy định nêu trên.

    Biểu số 07: Mức thu Lệ phí địa chính.

    1. Đối với các hộ gia đình, cá nhân các phường thuộc thành phố Phủ Lý:

    - Cấp chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: 100.000 đồng/giấy; 50.000 đồng/giấy (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

    - Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): 25.000 đồng/giấy; Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: 20.000 đồng/giấy.

    - Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 28.000 đồng/giấy.

    - Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 15.000 đồng/lần cấp.

    2. Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: Bằng 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Phủ Lý, cụ thể:

    - Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 14.000 đồng/giấy.

    - Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 7.000 đồng/lần cấp.

    3. Mức thu tối đa áp dụng đối với tổ chức, như sau:

    - Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: 500.000 đồng/lần cấp.

    - Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): 100.000 đồng/lần cấp.

    - Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: 50.000 đồng/lần cấp.

    - Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 30.000 đồng/1 lần.

    - Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 30.000 đồng/1 lần cấp.

    4. Trường hợp được miễn không thu:

    - Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.

    - Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.

    Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Phủ Lý được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.

    Biểu số 08: Mức thu Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.

    1. Cấp mới: 150.000 đồng/1 giấy phép

    2. Gia hạn, điều chỉnh nội dung: bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp lần đầu.

    Biểu số 09: Mức thu Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.

    1. Cấp mới: 150.000 đồng/1 giấy phép

    2. Giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung: bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp lần đầu.

    Biểu số 10: Mức thu Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

    1. Cấp mới: 150.000 đồng/1 giấy phép

    2. Giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung: bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp lần đầu.

    Biểu số 11: Mức thu Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.

    1. Cấp mới: 150.000 đồng/1 giấy phép

    2. Giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung: bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp lần đầu.

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu28/2014/QĐ-UBND
                              Loại văn bảnQuyết định
                              Cơ quanTỉnh Hà Nam
                              Ngày ban hành19/08/2014
                              Người kýMai Tiến Dũng
                              Ngày hiệu lực 01/09/2014
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ