Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 25/2014/TT-NHNN hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    306130

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu25/2014/TT-NHNN
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanNgân hàng Nhà nước
    Ngày ban hành15/09/2014
    Người kýLê Minh Hưng
    Ngày hiệu lực 01/11/2014
    Tình trạng Hết hiệu lực

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 25/2014/TT-NHNN

    Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2014

     

    THÔNG TƯ

    HƯỚNG DẪN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH

    Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

    Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

    Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh số 06/2013/PL-UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối;

    Căn cứ Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về phân công, phâncấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp;

    Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

    Căn cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối;

    Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Thông tư này quy định về thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi, chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh.

    2. Việc đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước, khoản vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế không được Chính phủ bảo lãnh thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).

    3. Việc người không cư trú mua công cụ nợ do người cư trú phát hành trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng (không bao gồm Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước) và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam là bên đi vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi chung là Bên đi vay).

    2. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vay nước ngoài của Bên đi vay.

    Điều 3. Khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh phải thực hiện đăng ký

    Khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi là khoản vay nước ngoài) thuộc đối tượng phải thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước bao gồm:

    1. Khoản vay nước ngoài trung, dài hạn.

    2. Khoản vay nước ngoài ngắn hạn được gia hạn mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 (một) năm.

    3. Khoản vay nước ngoài ngắn hạn không có hợp đồng gia hạn nhưng còn dư nợ tại thời điểmtròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp Bên đi vay hoàn thành việc trả nợ khoản vay trong thời gian 10 (mười) ngày kể từ thời điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên.

    Điều 4. Thỏa thuận vay nước ngoài để thực hiện đăng ký khoản vay nước ngoài

    1. Thỏa thuận vay nước ngoài để thực hiện đăng ký khoản vay nước ngoài (sau đây gọi là thỏa thuận vay nước ngoài) là các thỏa thuận có hiệu lực rút vốn được ký kết giữa Bên đi vay và Bên cho vay là người không cư trú làm phát sinh nghĩa vụ trả nợ của Bên đi vay hoặc các công cụ nợ do người cư trú phát hành cho người không cư trú.

    2. Bên đi vay không phải thực hiện thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài khi ký các thỏa thuận không có hiệu lực rút vốn với người không cư trú như hiệp định tín dụng khung, biên bản ghi nhớ và các thỏa thuận tương tự khác (sau đây gọi là thỏa thuận khung), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Nội dung các thỏa thuận khung phải đảm bảo không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

    3. Trường hợp phát sinh khoản vay nước ngoài trung, dài hạn của Bên đi vay do có thỏa thuận rút vốn bằng văn bản trên cơ sở thỏa thuận khung, Bên đi vay thực hiện đăng ký khoản vay theo quy định tại Thông tư này.

    Điều 5. Thời hạn khoản vay để xác định nghĩa vụ đăng ký

    1. Đối với các khoản vay quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, thời hạn khoản vay được xác định từ ngày dự kiến rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài.

    2. Đối với các khoản vay quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này, thời hạn khoản vay được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận gia hạn khoản vay nước ngoài.

    3. Đối với các khoản vay quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này, thời hạn khoản vay được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ cuối cùng.

    4. Ngày rút vốn quy định tại Điều này là ngày giải ngân tiền vay đối với các khoản vay nước ngoài giải ngân bằng tiền, ngày thông quan hàng hóa đối với các khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm và thuê tài chính phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan.

    Điều 6. Đối tượng thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài

    Bên đi vay thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài bao gồm:

    1. Bên đi vay ký kết thỏa thuận vay nước ngoài giải ngân trực tiếp bằng tiền với Bên cho vay là người không cư trú.

    2. Tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác cho vay từ Bên ủy thác cho vay là người không cư trú.

    3. Bên có nghĩa vụ trả nợ theo công cụ nợ phát hành cho người không cư trú.

    4. Bên đi thuê trong hợp đồng thuê tài chính với người không cư trú.

    5. Bên nhập khẩu hàng hóa trả chậm.

    Chương II

    THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI

    Điều 7. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài

    1. Bên đi vay gửi hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài theo quy định tại Thông tư này qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan xác nhận đăng ký khoản vay theo thẩm quyền quy định tại Điều 13 Thông tư này trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ:

    a) Ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài trung, dài hạn hoặc ngày ký văn bản bảo lãnh đối với trường hợpkhoản vay có bảo lãnh hoặc ngày ký thỏa thuận rút vốn bằng văn bản đối với trường hợp các bên thỏa thuận việc rút vốn trên cơ sở thỏa thuận khung đã ký và trước khi thực hiện rút vốn;

    b) Ngày ký thỏa thuận gia hạn khoản vay nước ngoài ngắn hạn thành trung, dài hạn đối với khoản vay nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này;

    c) Ngày tròn một (01) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên đối với khoản vay nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này.

    2. Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài trong thời hạn:

    a) Hai mươi (20) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay, hoặc;

    b) Sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay đối với trường hợp khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận theo quy định tạiđiểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư 12/2014/TT-NHNN ngày 31/3/2014 quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

    c) Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.

    3. Đối với các khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư 12/2014/TT-NHNN, thủ tục đăng ký khoản vay đồng thời là thủ tục đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận khoản vay; văn bản xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài đồng thời là văn bản chấp thuận khoản vay của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

    Điều 8. Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài, trừ các khoản vay phát sinh từ Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm

    1. Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục 01 kèm theo Thông tư này).

    2. Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) hồ sơ pháp lý của Bên đi vay và bên sử dụng vốn vay (đối với trường hợp Bên đi vay không phải là bên sử dụng vốn vay) gồm: Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức, Giấy đăng ký Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã theo quy định của pháp luật và các văn bản sửa đổi (nếu có).

    3. Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) văn bản chứng minh mục đích vay bao gồm:

    a) Phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài được cấp có thẩm quyềnphê duyệt theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp và Điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Điều lệ Hợp tácxã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với trường hợp vay nước ngoài để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư;

    b) Phương án cơ cấulại các khoản nợ nước ngoài của Bên đi vay được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Điều lệ Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với trường hợpvay nước ngoài để cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài của Bên đi vay.

    4. Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của Bên đi vay) thỏa thuận vay nước ngoài và thỏa thuận gia hạn khoản vay nước ngoài ngắn hạn thành trung, dài hạn (nếu có) hoặc thỏa thuận rút vốn bằng văn bản kèm theo thỏa thuận khung.

    5. Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) thư bảo lãnh, văn bản cam kết bảo lãnh hoặc hợp đồng bảo lãnh vay nước ngoài (nếu có).

    6. Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương, thẩm địnhvà chấp thuận khoản vay nước ngoài theo quy định của pháp luật về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp đối với Bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước.

    7. Báo cáo vềviệc tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng tại thời điểmcuối tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài và văn bản chứng minh việc chưa tuân thủ các quy định của pháp luật về các tỷ lệ đảm bảo an toàn đã được Thủ tướng Chính phủ hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận theo quy định của pháp luật (nếu có) đối với Bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

    8. Văn bản của tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi Bên đi vay thực hiện rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài xác nhận về tình hình rút vốn, trả nợ (gốc và lãi) đến thời điểmđăng ký khoản vay nước ngoài đối với các khoản vay nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Thông tư này và các khoản vay nước ngoài trung, dài hạn phát sinh trong trường hợp phần vốn nhà đầu tư nước ngoài chuyển vào Việt Nam đã sử dụng để đáp ứng các khoản chi phí chuẩn bị đầu tư được chuyển thành khoản vay nước ngoài trung, dài hạn của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy định hiện hành của pháp luật có liên quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

    9. Văn bản, chứng từ chứng minh lợi nhuận được chiahợp pháp bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp của Bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại Bên đi vay và xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi Bên đi vay mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp về tình hình chia và chuyển lợi nhuận về nước của Bên cho vay nhằm chứng minh việc giải ngân khoản vay đối với trường hợp vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư 12/2014/TT-NHNN.

    10. Văn bản giải trình về nhu cầu vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam đối với trường hợp vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư 12/2014/TT-NHNN.

    Điều 9. Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài phát sinh từ Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm

    1. Các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2, 4, 5 và khoản 6 Điều 8 Thông tư này.

    2. Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) các chứng từ chứng minh việc hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan theo quy định của pháp luật đối với khoản vay nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Thông tư này.

    Chương III

    THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI

    Điều 10. Đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài

    1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, trường hợp thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khoản vay nước ngoài được nêu tại văn bản xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước (theo mẫu tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này), Bên đi vay có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này.

    2. Trường hợpkế hoạch rút vốn, trả nợ, chuyển phí thực tế thay đổi trong phạm vi 10 ngày so với kế hoạch rút vốn, trả nợ, chuyển phí đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận trước đó, Bên đi vay có trách nhiệm thông báo cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi Bên đi vay mở tài khoản vốn vay, trả nợ nước ngoài (sau đây gọi là ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ tài khoản) để thực hiện rút vốn, trả nợ theo kế hoạch thay đổi; không yêu cầu phải đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước.

    Điều 11. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài

    1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi và trước khi nội dung thay đổi có hiệu lực hoặc trước thời điểm diễn ra nội dung thay đổi đối với các nội dung thay đổi không cần ký thỏa thuận thay đổi và phù hợp với Thỏa thuận vay nước ngoài, Bên đi vay gửi hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan xác nhận đăng ký khoản vay hoặc cơ quan xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay lần gần nhất (đối với trường hợp đã có đăng ký thay đổi khoản vay) để thực hiện việc đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo thẩm quyền quy định tại Điều 13 Thông tư này.

    2. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.

    Điều 12. Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài

    1. Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này).

    2. Bản sao và bản dịch tiếng Việt các thỏa thuận thay đổi khoản vay nước ngoài đã ký (có xác nhận của Bên đi vay) trong trường hợp các nội dung thay đổi cần được thỏa thuận giữa các bên.

    3. Bản sao ý kiến chấp thuận của bên bảo lãnh cho khoản vay nước ngoài của Bên đi vay về thỏa thuận thay đổi khoản vay nước ngoài đối với trường hợp khoản vay nước ngoài của Bên đi vay được bảo lãnh.

    4. Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp về việc chấp thuận thay đổi phương án vay nước ngoài của Bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước đối với trường hợpthay đổi tăng kim ngạch vay hoặc kéo dài thời hạn vay.

    5. Văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ tài khoản về tình hình rút vốn, trả nợ (gốc và lãi) đến thời điểm đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài đối với trường hợp đăng ký thay đổi kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ hoặc ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ tài khoản.

    6. Văn bản của Bên đi vay giải trình rõ về nội dung thay đổi khoản vay nước ngoài đối với trường hợpkhông có các thành phần hồ sơ nêu tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

    Chương IV

    XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ, XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI

    Điều 13. Thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài

    1. Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) thực hiện việc xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi đối với các khoản vay nước ngoài có kim ngạch vay trên mười (10) triệu USD (hoặc loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương) và các khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam.

    2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Bên đi vay đặt trụ sở chính thực hiện việc xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi đối với các khoản vay nước ngoài có kim ngạch vay đến mười (10) triệu USD (hoặc loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương).

    3. Trường hợpviệc thay đổi tăng hoặc giảm kim ngạch vay, thay đổi trụ sở chính của Bên đi vay làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay, cơ quan xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay ban đầu có trách nhiệm như sau:

    a) Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay của Bên đi vay;

    b) Trong vòng bảy (07) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thay đổi của Bên đi vay, chuyển toàn bộ bản gốc hồ sơ đề nghị đăng ký thay đổi khoản vay và bản sao hồ sơ đăng ký, hồ sơ đăng ký thay đổi đã thực hiện của khoản vay (nếu có) cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để tiếp tục xử lý.

    4. Trường hợp khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận, Vụ Quản lý Ngoại hối làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan của Ngân hàng Nhà nước báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

    Điều 14. Cơ sở thực hiện xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài

    1. Tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài tự vay, tự trả hàng năm do Thủ tướng Chính phủ duyệt.

    2. Việc tuân thủ và đáp ứng đầy đủ các quy định về điều kiện vay nước ngoài, quản lý ngoại hối đối với hoạt động vay, trả nợ nước ngoài theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan của Bên đi vay.

    3. Thông tin do các tổ chức và cơ quan có liên quan cung cấp theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước phát hiện hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài có nội dung thiếu trung thực.

    Điều 15. Xử lý hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài trong trường hợp Bên đi vay có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối, quản lý vay, trả nợ nước ngoài

    Trong quá trình xử lý hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, trường hợp Ngân hàng Nhà nước phát hiện Bên đi vay có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối, quản lý vay, trả nợ nước ngoài (bao gồm cả hành vi không tuân thủ chế độ báo cáo), việc xem xét xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Bên đi vay được thực hiện sau khi hoàn tất xử lý vi phạm hành chính theo quy định hiện hành của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng.

    Điều 16. Hiệu lực của văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài

    1. Văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước đương nhiên hết hiệu lực trong trường hợp quá thời hạn 06 (sáu) tháng kể từngày cuối cùng của kỳ rút vốn đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký mà Bên đi vay không thực hiện việc rút vốn và không đăng ký thay đổi kế hoạch rút vốn khoản vay nước ngoài theo quy định có liên quan tại Thông tư này.

    2. Sau khi khoản vay nước ngoài đã được xác nhận đăng ký nhưng chưa rút vốn, cơ quan xác nhận đăng ký khoản vay theo thẩm quyền quy định tại Điều 13 Thông tư này có văn bản gửi Bên đi vay về việc thu hồi và lý do thu hồi văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài trong các trường hợp sau:

    a) Hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Bên đi vay có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài;

    b) Bên cho vay và các Bên liên quan được ghi nhận tại văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài bị phát hiện có hành vi gian lận ảnh hưởng đến việc thực hiện khoản vay nước ngoài.

    Điều 17. Sao gửi văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài; văn bản thu hồi

    1. Các văn bản thuộc đối tượng sao gửi đến các đơn vị có liên quan bao gồm:

    a) Văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài;

    b) Văn bản thu hồi văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài.

    2. Sau khi thực hiện xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài thuộc thẩm quyền và ban hành văn bản thu hồi văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài (nếu có), trách nhiệm sao gửi các văn bản quy định tại khoản 1 Điều này được quy định như sau:

    a) Ngân hàng Nhà nước sao gửi cho ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ tài khoản để phối hợptheo dõi và thực hiện;

    b) Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) sao gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Bên đi vay có trụ sở chính để phối hợp quản lý, theo dõi và đôn đốc báo cáo;

    c) Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp và sao gửi cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) để phối hợp quản lý.

    Chương V

    CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ

    Điều 18. Chế độ báo cáo đối với ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ tài khoản và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    Ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ tài khoản và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

    Điều 19. Chế độ báo cáo đối với Bên đi vay

    Định kỳ hàng quý, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngay sau quý báo cáo, Bên đi vay phải báo cáo tình hình thực hiện các khoản vay nước ngoài ngắn, trung và dài hạn không được Chính phủ bảo lãnh (theo mẫu tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này) cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Bên đi vay có trụ sở chính.

    Điều 20. Yêu cầu báo cáo đột xuất

    Các trường hợpđột xuất hoặc khi cần thiết, Bên đi vay, ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ tài khoản thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

    Chương VI

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 21. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2014.

    2. Bãi bỏ Điều 1 Thông tư 25/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động ngoại hối theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Chương I, Mục I Chương IV Thông tư 09/2004/TT-NHNN ngày 21/12/2004 hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.

    Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp

    1. Các khoản vay nước ngoài của Bên đi vay đã thực hiện trước khi Thông tư này có hiệu lực, được tiếp tục thực hiện theo văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi (nếu có) của Ngân hàng Nhà nước.

    2. Đối với các nội dung thay đổi liên quan đến khoản vay nước ngoài của Bên đi vay phát sinh sau thời điểm Thông tư này có hiệu lực, Bên đi vay phải thực hiện đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.

    Điều 23. Tổ chức thực hiện

    Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc)tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp chịu trách nhiệm tổ chứcthi hành Thông tư này.

     

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 23;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
    - Bộ Tài chính (để phối hợp);
    - Ban lãnh đạo NHNN;
    - Công báo;
    - Lưu VP, QLNH, PC.

    KT. THỐNG ĐỐC
    PHÓ THỐNG ĐỐC




    Lê Minh Hưng

     

    Phụ lục 1

    TÊN BÊN ĐI VAY
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ………………
    V/v đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh

    …………, ngày …. tháng …. năm ….

     

    ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI
    KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH

    Kính gửi:Ngân hàng Nhà nước Việt Nam1
    (……………………..)

    - Căn cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

    - Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

    - Căn cứ Thông tư số ..../2014/TT-NHNN ngày .... tháng .... năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

    - Căn cứ Thỏa thuận vay nước ngoài đã ký với Bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày .../.../...;

    Bên đi vay có tên sau đây đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về khoản vay trung, dài hạn nước ngoài của Bên đi vay như sau:

    PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN

    I. Thông tin về Bên đi vay:

    1. Tên Bên đi vay: ………………………………

    2. Loại hình Bên đi vay2:

    3. Địa chỉ: …………………………….

    4. Điện thoại: ……………………. Fax: ………………… Mã số thuế: …………………………

    5. Họ và tên Người đại diện có thẩm quyền: ………………………………….

    Chức vụ: ……………………………………….

    6. Hồ sơ pháp lý3:

    7. Phạm vi hoạt động hợp pháp của Bên đi vay4:

    8. Tổng vốn đầu tư của dự án sử dụng vốn vay (áp dụng với khoản vay nước ngoài phục vụ mục đích thực hiện dự án đầu tư) là ……………………….. trong đó tổng số vốn góp là……………, tổng số vốn vay là ………………………………….

    9. Tình hình dư nợ tín dụng phục vụ dự án tại thời điểm gửi hồ sơ đăng ký:

    - Dư nợ vay ngắn hạn nước ngoài: ……………… (trong đó quá hạn: ………………...)

    - Dư nợ vay ngắn hạn trong nước: ……………… (trong đó quá hạn: ………………...)

    - Dư nợ vay trung, dài hạn nước ngoài: ………… (trong đó quá hạn: ………………...)

    - Dư nợ vay trung, dài hạn trong nước: ………… (trong đó quá hạn: ………………...)

    Số khoản vay nước ngoài trung, dài hạn của doanh nghiệp (đang thực hiện hoặc còn dư nợ đến ngày báo cáo):

    II. Thông tin về Bên cho vay5:

    1. Tên Bên cho vay (hoặc đại diện Bên cho vay): ………………………………

    2. Quốc gia của Bên cho vay (hoặc đại diện Bên cho vay): …………..

    3. Loại hình Bên cho vay (hoặc đại diện Bên cho vay)7: …………….

    III. Thông tin về các Bên liên quan khác:

    1. Bên bảo lãnh:

    1.1. Tên đơn vị bảo lãnh: ………………………………..

    1.2. Quốc gia của Bên bảo lãnh: ………………………….

    2. Bên bảo hiểm:

    2.1. Tên đơn vị bảo hiểm: …………………………….

    2.2. Quốc gia của Bên bảo hiểm: …………………………….

    3. Tổ chứctín dụng được phép:

    3.1. Tên TCTD được phép: ……………………………………

    3.2. Địa chỉ TCTD được phép: …………………………………..

    3.3. Số tài khoản vốn vay và trả nợ nước ngoài mở tại TCTD được phép8: ………..

    4. Các bên liên quan khác (ghi rõ tên, địa chỉ của bên liên quan trong khoản vay - nếu có)

    PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN VỀ MỤC ĐÍCH VAY

    1. Mục đích vay9: ………………..

    2. Tên dự án đầu tư sẽ sử dụng khoản vay (nếu có): …………………………..

    3. Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp của mục đích vay (văn bản phê duyệt dự án, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản phê duyệt phương án kinh doanh...)

    3.1. Tên tài liệu: ……………………

    3.2. Cấp có thẩm quyền phê duyệt: …………………………….

    4. Địa phương, nơi khoản vay sẽ được sử dụng: ……………………………

    PHẦN THỨ BA: THÔNG TIN VỀ KHOẢN VAY:

    1. Ngày ký Thỏa thuận vay nước ngoài: ………………………………

    2. Ngày Thỏa thuận vay nước ngoài có hiệu lực: ……………………………

    3. Giá trị khoản vay10:

    - Giá trị bằng số:

    - Giá trị bằng chữ:

    4. Đồng tiền nhận nợ, rút vốn, trả nợ11: ……………………………

    5. Hình thức vay 12: ……………….

    6. Hình thức trả nợ 13: ………………………….

    7. Thời hạn vay: …………………… (trong đó thời gian ân hạn: ………………….)

    8. Lãi suất vay:

    8.1. Lãi suất cố định: ……………………………….

    8.2. Lãi suất thả nổi14: ………………………………..

    9. Các loại phí15: ……………………….

    10. Lãi phạt: ………………………….

    11. Chi phí vay16: ……………………………..

    12. Hình thức bảo đảm (bảo lãnh, cầm cố, ký quỹ, thế chấp...): …………………..

    13. Kế hoạchrút vốn 17: ………………………

    14. Kế hoạchtrả nợ:

    14.1. Kế hoạch trả gốc 18: …………………………………

    14.2. Kế hoạchtrả lãi 19: ……………………………………..

    15. Các điều kiện khác (nếu có):

    * Chú ý: ghi rõ điều khoản tham chiếu tại Hợp đồng vay đối với mỗi nội dung tại phần này.

    16. Các nội dung giải trình thêm (nếu có)

    PHẦN THỨ TƯ: CAM KẾT

    1. Người ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp của Bên đi vay) cam kết chịu trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài này và các tài liệu kèm theo tại Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài của Bên đi vay.

    2. [Tên Bên đi vay] cam kết tuân thủ các quy định của luật pháp Việt Nam, các quy định tại Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; Thông tư số 12/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

     

    Hồ sơ đính kèm:
    - ……
    - ……

    ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA BÊN ĐI VAY

     

    Thông tin liên hệ:

    Cán bộ phụ trách: ………………………..

    Điện thoại: ……………. Fax: ………………….

    Địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nhận công văn: ……………….

     

    Hướng dẫn một số nội dung liên quan tại Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh

    1 Ghi chú rõ gửi Vụ Quản lý Ngoại hối hoặc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều 13 Thông tư này).

    2 Ghi loại hình Bên đi vay theo phân tổ sau:

    + Khối doanh nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp Nhà nước

    + Khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Doanh nghiệp FDI; Ngân hàng 100% vốn nước ngoài; Ngân hàng liên doanh; Chi nhánh ngân hàng nước ngoài

    + Khối doanh nghiệp khác: Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tácxã; Tổ chức tín dụng khác; Doanh nghiệp khác

    3 Ghi rõ các nội dung về loại hồ sơ pháp lý; số, ngày cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Tùy từng Bên đi vay, các loại hồ sơ pháp lý này bao gồm: Quyết định thành lập, Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy đăng ký Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã của Bên đi vay và của Doanh nghiệp mà Bên đi vay tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp (trong trường hợp Bên đi vay vay nước ngoài để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài của doanh nghiệp mà Bên đi vay tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp) theo quy định của pháp luật.

    4 Chỉ liệt kê lĩnh vực hoạt động kinh doanh ghi tại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập... liên quan đến dự án, phương án sản xuất kinh doanh sử dụng vốn từ khoản vay nước ngoài.

    5 Trường hợp khoản vay hợp vốn không có đại diện các bên cho vay, ghi rõ các thông tin tại mục này đối với từng bên cho vay, ghi chú bên cho vay chiếm đa số. Trường hợp khoản vay hợp vốn có Đại diện các bên cho vay: ghi các thông tin của bên Đại diện các bên cho vay.

    Trường hợp khoản vay dưới hình thức phát hành công cụ nợ không ghi danh, các thông tin về Bên cho vay được thay thế bằng các thông tin về Bên làm đại lý phát hành.

    7 Loại hình Bên cho vay ghi theo phân tổ sau:

    + Công ty mẹ, công ty thành viên thuộc công ty mẹ

    + Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính quốc tế

    + Các đối tượng khác

    8 Trong trường hợp Bên đi vay là Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, tài khoản này chính là tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Bên đi vay.

    9 Ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay nước ngoài như nhập khẩu hàng hóa trả chậm, thực hiện hợp đồng ủy thác cho vay với người không cư trú, thuê tài chính, thực hiện dự án đầu tư, thực hiện phương án sản xuất kinh doanh, cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài,...

    10 Đối với khoản vay phát sinh từ hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm, giá trị khoản vay là giá trị khoản trả chậm.

    11 Đồng tiền nhận nợ, rút vốn, trả nợ: Ghi rõ loại tiền trong trường hợp đồng tiền nhận nợ, đồng tiền rút vốn và đồng tiền trả nợ khác nhau.

    12 Hình thức vay:

    + Vay bằng tiền bao gồm vay trực tiếp bằng tiền hoặc thông qua hợp đồng ủy thác cho vay với Bên ủy thác là người không cư trú

    + Vay thông qua phát hành công cụ nợ

    + Vay thông qua hình thức cho thuê tài chính

    + Vay thông qua hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm

    13 Hình thức trả nợ, ghi rõ trả nợ bằng tiền hay bằng hàng hóa

    14 Ghi rõ loại lãi suất lựa chọn (cố định hay thả nổi; đối với lãi suất thả nổi: ghi rõ lãi suất cơ sở, lãi lề); cách tính (lãi đơn hay lãi gộp), ngày bắt đầu tính lãi.

    15 Ghi rõ tên và cách tính các loại phí như phí bảo lãnh, phí bảo hiểm, phí thu xếp, phí quản lý, phí trả trước, phí cam kết và các phí khác.

    16 Doanh nghiệp tính chi phí vay ước tính của khoản vay tại thời điểm nộp Đơn đăng ký khoản vay. Chi phí vay nước ngoài là tổng mức chi phí quy đổi theo tỷ lệ phần trăm hàng năm của kim ngạch khoản vay, bao gồm lãi suất vay nước ngoài và các chi phí khác có liên quan đến khoản vay nước ngoài mà Bên đi vay chắc chắn phải trả cho Bên cho vay, các bên bảo đảm khoản vay, bên bảo hiểm khoản vay, các đại lý và các bên liên quan khác.

    17 Kế hoạch rút vốn phù hợp với Thỏa thuận vay. Trường hợp Thỏa thuận vay không quy định kế hoạch rút vốn cụ thể, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu vốn của Bên đi vay phù hợp với Thỏa thuận vay, Bên đi vay chủ động ghi kế hoạch rút vốn dự kiến chi tiết theo tháng hoặc quý hoặc 6 tháng hoặc năm.

    18 Kế hoạch trả nợ phù hợp với Thỏa thuận vay. Trường hợp Thỏa thuận vay không quy định kế hoạch trả nợ cụ thể, trong phạm vi các cam kết tại hợp đồng vay, dự kiến kế hoạch sản xuất kinh doanh và khả năng cân đối nguồn vốn trả nợ của Bên đi vay, Bên đi vay ghi chi tiết kế hoạch trả nợ theo tháng hoặc quý hoặc 6 tháng hoặc năm.

    19 Ghi rõ kỳ trả lãi và thời điểm bắt đầu trả lãi.

     

    Phụ lục 2

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ………………..
    V/v xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài

    ………….., ngày …. tháng …. năm ….

     

    Kính gửi:…………………………………………

    Trả lời đề nghị tại Đon đăng ký khoản vay nước ngoài số …….. ngày …….. kèm theo hồ sơ của ………. (tên doanh nghiệp), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) có ý kiến như sau:

    1/ Xác nhận (tên doanh nghiệp) đã đăng ký khoản vay nước ngoài tại NHNN theo các quy định hiện hành về quản lý vay, trả nợ nước ngoài và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

    2/ Một số nội dung chính của khoản vay nước ngoài được đăng ký với NHNN:

    2.1/ Bên đi vay: Tên; địa chỉ

    2.2/ Bên cho vay1: Tên, quốc gia chủ nợ

    2.3/ Một số nội dung chính của khoản vay:

    - Ngày ký hợp đồng vay

    - Kim ngạch vay

    - Hình thức vay

    - Thời hạn vay

    - Bên bảo lãnh, quốc gia bên bảo lãnh

    - Bảo đảm khác

    - Lãi suất vay

    - Lãi phạt

    - Các loại phí

    - Kế hoạchrút vốn

    - Kế hoạch trả nợ gốc

    - Kế hoạch trả nợ lãi

    - Các nội dung liên quan khác

    3/ Khoản vay được thực hiện thông qua Ngân hàng …….. Khi cung ứng dịch vụ tài khoản cho khoản vay nước ngoài của (tên doanh nghiệp), Ngân hàng.... cần thực hiện đúng trách nhiệm của ngân hàng thương mại theo quy định của NHNN hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

    4/ (Tên doanh nghiệp) tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc ký và thực hiện các hợp đồng vay nước ngoài trên nguyên tắc tự vay - tự chịu trách nhiệm trả nợ. NHNN không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài chính nào ngoài việc xác nhận (tên doanh nghiệp) đã đăng ký khoản vay nước ngoài với một số nội dung chính được nêu tại văn bản này.

    5/ Các nội dung khác (nếu có)

    6/ NHNN yêu cầu (tên doanh nghiệp):

    6.1/ Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về quản lý vay và trả nợ nước ngoài; quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    6.2/ Thực hiện đúng các nội dung trong thỏa thuận vay nước ngoài đã ký và các thỏa thuậnkhác liên quan đến khoản vay với nội dung không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

    6.3/ Thực hiện báo cáo theo quy định hiện hành về báo cáo vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.

    7/ Trường hợpvi phạm các quy định về quản lý vay, trả nợ nước ngoài, tùy mức độ vi phạm, (tên doanh nghiệp) sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để (tên doanh nghiệp) biết và thực hiện.

     

     

    Nơi nhận:
    - ……

    THỐNG ĐỐC

    ____________

    1 Bên cho vay (đối với khoản vay nước ngoài song phương, khoản vay nước ngoài hợp vốn không sử dụng đại diện Bên cho vay) hoặc đại diện Bên cho vay (đối với khoản vay nước ngoài hợp vốn sử dụng đại diện bên cho vay) và các bên có liên quan đến khoản vay nước ngoài.

     

    Phụ lục 3

    TÊN BÊN ĐI VAY
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ………………..
    V/v đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh

    ………….., ngày …. tháng …. năm ….

     

    ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI
    KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH

    Kính gửi:Ngân hàng Nhà nước Việt Nam1

    - Căn cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

    - Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

    - Căn cứ Thông tư số ..../2014/TT-NHNN ngày .... tháng .... năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

    - Căn cứ Thỏa thuận vay nước ngoài đã ký với Bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày …/…./…;

    - Căn cứ vào Thỏa thuận vay nước ngoài sửa đổi đã ký với Bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày …./…/….(nếu có);

    Bên đi vay có tên sau đây đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thay đổi một số nội dung vay nước ngoài như sau:

    I. BÊN VAY:

    1. Tên Bên đi vay: …………………………………

    2. Số, ngày của văn bản xác nhận đăng ký vay trả nợ nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

    3. Số, ngày của (các) văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (liệt kê tất cả các văn bản xác nhận đăng ký thay đổi - nếu có);

    II. NỘI DUNG THAY ĐỔI:

    1. Thay đổi2………………………………:

    - Kế hoạch hiện tại: ……………………..

    - Kế hoạch thay đổi: ………………………..

    - Lý do thay đổi: …………………………………..

    * Chú ý: ghi rõ điều khoản tham chiếu tại Thỏa thuận thay đổi đối với mỗi nội dung thay đổi.

    III. KIẾN NGHỊ:

    [Tên Bên đi vay] đề nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận [Tên Bên đi vay] đã đăng ký thay đổi nội dung khoản vay nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước.

    IV. CAM KẾT

    1. Người ký tên dưới đây (đại diện của Bên đi vay) cam kết chịu trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài này và các tài liệu kèm theo tại Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Bên đi vay.

    2. [Tên Bên đi vay] cam kết tuân thủ các quy định của luật pháp Việt Nam, các quy định tại Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; Thông tư số 12/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

     

     

    Hồ sơ gửi kèm:
    ­
    - ……..

    ĐẠI DIỆN CỦA BÊN ĐI VAY

     

    Thông tin liên hệ:

    Cán bộ phụ trách: ………………………..

    Điện thoại: ……………. Fax: ………………….

    Địa chỉ giao dịch (hoặc địa chỉ nhận công văn)

     

    Hướng dẫn một số nội dung liên quan tại Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh

    1 Ghi chú rõ gửi Vụ Quản lý Ngoại hối hoặc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (theo thẩm quyền quy định tại Điều 13 Thông tư này)

    2 Ghi rõ nội dung cần thay đổi, ví dụ:

    1. Thay đổi Bên cho vay:

    - Bên cho vay hiện tại: ……………………

    - Bên cho vay thay đổi: ………………………………

    - Lý do thay đổi: …………………………

    2. Thay đổi kim ngạch:

    - Kim ngạch hiện tại: …………………………………….

    - Kim ngạch thay đổi: ………………………………………..

    - Lý do thay đổi: ……………………………………………….

    …………………………………………………..


    Phụ lục 4A

    Tên Bên đi vay: ………………….

    Điện thoại: …………………………

    Địa chỉ: ……………………..

    Loại hình bên đi vay: ………………….

     

    BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI NGẮN HẠN
    KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
    (Quý ... năm…….)

    Đơn vị: nghìn USD

    Hình thức vay

    Kỳ báo cáo

    Kế hoạch kỳ tiếp theo

    Dư nợ đầu kỳ

    Phát sinh trong kỳ

    Dư nợ cuối kỳ

    Rút vốn

    Trả nợ

    Trả nợ lãi

    Tổng

    trong đó quá hạn

    Rút vốn

    Trả gốc

    Trả lãi

    Thay đổi

    Tổng

    Trong đó quá hạn

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    1. Vay bằng tiền, trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Vay từ công ty mẹ và các đơn vị thành viên công ty mẹ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Vay từ các đơn vị khác

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2. Vay bằng hàng, trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Vay từ Công ty mẹ và các đơn vị thành viên công ty mẹ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Vay từ các đơn vị khác

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3. Tổng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú: ………………………………………….

     


    Lập biểu
    (ký, ghi rõ họ tên)


    Kiểm soát
    (ký, ghi rõ họ tên)

    ………., ngày …. tháng … năm …
    Đại diện hợp pháp của Bên đi vay
    (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

     

    Hướng dẫn lập báo cáo

    1. Đối tượng áp dụng: Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tácxã, tổ chức tín dụng (không bao gồm Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước) và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thực hiện báo cáo chi tiết tình hình thực hiện các khoản vay nước ngoài ngắn hạn không được Chính phủ bảo lãnh còn dư nợ trong kỳ báo cáo.

    2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngay sau quý báo cáo.

    3. Hình thức báo cáo: Báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Bên đi vay đặt trụ sở chính.

    4. Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Bên đi vay đặt trụ sở chính

    5. Hướng dẫn lập báo cáo:

    - “Loại hình Bên đi vay” được phân tổ theo các loại hình sau:

    + Khối doanh nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp Nhà nước

    + Khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Doanh nghiệp FDI; Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

    + Khối doanh nghiệp khác: Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã; Tổ chức tín dụng khác; Doanh nghiệp khác

    - Cột 7: Phần thay đổi, điều chỉnh giá trị dư nợ trong kỳ nhưng không làm phát sinh dòng tiền do: (i) biến động tỷ giá khi quy đổi từ đồng tiền vay sang USD giữa các kỳ báo cáo; (ii) điều chỉnh do báo cáo sai ở (các) kỳ trước; (iii) khoản vay ngắn hạn chuyển trung dài hạn; (iv) chuyển vốn vay thành vốn góp; (v) xóa nợ;...

    Chênh lệch nhận giá trị (+) nếu phát sinh tăng, giá trị (-) nếu phát sinh giảm. Bên đi vay báo cáo rõ nội dung phát sinh chênh lệch.

    - Cột 8 = Cột 2 + Cột 4 - Cột 5 + Cột 7

     

    Phụ lục 4B

    Tên Bên đi vay: ………………….

    Điện thoại: …………………………

    Địa chỉ: ……………………..

    Loại hình bên đi vay: ………………….

     

    BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI TRUNG, DÀI HẠN
    KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
    (Quý ... năm…..)

    Đơn vị: nghìn nguyên tệ

    Tên Bên cho vay

    Thông tin khoản vay

    Kỳ báo cáo

    Kế hoạch kỳ tiếp theo

    Ngân hàng thực hiện (Rút vốn, trả nợ)

    Kim ngạch vay

    Hình thức vay

    Bảo lãnh

    Loại hình Bên cho vay

    Dư nợ đầu kỳ

    Phát sinh trong kỳ

    Dư nợ cuối kỳ

    Rút vốn

    Trả nợ

    Trả lãi

    Tổng

    Trong đó quá hạn

    Rút vốn

    Trả gốc

    Trả lãi

    Thay đổi

    Tổng

    Trong đó quá hạn

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    Các khoản vay bằng USD

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    …..

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Các khoản vay bằng EUR

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    …….

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú: ……………………………..

     


    Lập biểu
    (ký, ghi rõ họ tên)


    Kiểm soát
    (ký, ghi rõ họ tên)

    …….., ngày ….. tháng ….. năm …
    Đại diện hợp pháp của Bên đi vay
    (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

     

    Hướng dẫn lập báo cáo

    1. Đối tượng áp dụng: Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng (không bao gồm Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước) và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thực hiện báo cáo chi tiết tình hình thực hiện các khoản vay nước ngoài trung, dài hạn không được Chính phủ bảo lãnh còn dư nợ trong kỳ báo cáo.

    2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngay sau quý báo cáo.

    3. Hình thức báo cáo: Báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Bên đi vay đặt trụ sở chính.

    4. Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Bên đi vay đặt trụ sở chính.

    5. Hướng dẫn lập báo cáo:

    - “Loại hình Bên đi vay” được phân tổ theo các loại hình sau:

    + Khối doanh nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp Nhà nước

    + Khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Doanh nghiệp FDI; Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

    + Khối doanh nghiệp khác: Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã; Tổ chức tín dụng khác; Doanh nghiệp khác

    - Cột 3 “Hình thức vay”: Vay bằng tiền (bao gồm khoản vay trực tiếp bằng tiền hoặc thông qua hợp đồngủy thác cho vay với người không cư trú) (T); vay thông qua hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm (H); vay thông qua phát hành công cụ nợ (B); vay thông qua hình thức cho thuê tài chính (L).

    - Cột 4 “Bảo lãnh”: Ghi tắt đối tượng bảo lãnh cho khoản vay theo ký hiệu sau: Bảo lãnh bởi người cư trú (R); Bảo lãnh bởi người không cư trú (NR); Khoản vay không có bảo lãnh (N)

    - Cột 5 “Loại hình Bên cho vay”: Bên cho vay là công ty mẹ, công ty thành viên thuộc công ty mẹ (IN), Tổ chức tín dụng, tổ chứctài chính quốc tế (CI); Các đối tượng khác không thuộc 2 đối tượng nêu trên (Đối với khoản vay hợp vốn, ghi theo Bên cho vay chiếm đa số) (KH).

    - Cột 11 “Phần thay đổi” điều chỉnh giá trị dư nợ trong kỳ nhưng không làm phát sinh dòng tiền do: (i) biến động tỷ giá khi quy đổi từ đồng tiền vay sang USD giữa các kỳ báo cáo; (ii) điều chỉnh do báo cáo sai ở (các) kỳ trước; (iii) khoản vay ngắn hạn chuyển trung dài hạn; (iv) chuyển vốn vay thành vốn góp; (v) xóa nợ;...

    Chênh lệch nhận giá trị (+) nếu phát sinh tăng, giá trị (-) nếu phát sinh giảm. Bên đi vay báo cáo rõ nội dung phát sinh chênh lệch.

    - Cột 12 = Cột 6 + Cột 8 - Cột 9 + Cột 11

    PHPWord

    STATE BANK OF VIETNAM
    --------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No.: 25/2014/TT-NHNN

    Hanoi, September 15, 2014

    CIRCULAR

    GUIDANCE ON PROCEDURES FOR REGISTRATION, REGISTRATION FOR CHANGE IN FOREIGN LOAN OF BUSINESSES THAT NOT GUARANTEED BY THE GOVERNMENT

    Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010 / QH12 dated June 16, 2010;

    Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 47/2010 / QH12 dated June 16, 2010;

    Pursuant to the Ordinance on Foreign Exchange No. 28/2005 / PL-UBTVQH11 of the Standing Committee of the National Assembly dated December 13, 2005 and Ordinance No. 06/2013 / PL-UBTVQH13 dated March 18, 2013, amending and supplementing a number of articles of the Ordinance on Foreign Exchange;

    Pursuant to Decree No. 99/2012 / ND-CP dated November 15, 2012 of the Government on assigned and decentralized implementation of the rights, responsibilities and obligations of state owner for state-owned businesses and state capital invested in businesses;

    Pursuant to Decree No. 156/2013 / ND-CP dated November 11, 2013 of the Government defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

    Pursuant to Decree No. 219/2013 / ND-CP dated December 26, 2013 of the Government on management of borrowing and repayment of foreign debts of the businesses that are not guaranteed by the Government;

    At the request of Director of Foreign Exchange Management Department;

    The Governor of the State Bank of Vietnam issues this Circular guiding the procedures for registration, registration for change in foreign loan of businesses that not guaranteed by the government.

    Chapter I

    GENERAL REGULATION

    Article 1. Scope

    1. This Circular regulates the procedures for registration, registration for change and regulation on statistic report applied to foreign loans that are not guaranteed by the Government.

    2. The registration, registration for change in foreign loans of commercial banks as state-owned businesses, the foreign loans in the form of issuance of international bonds not guaranteed by the Government will comply with the specific regulations of the State Bank of Vietnam (hereafter referred to as State bank)

    3. The non-residents buy debt instruments issued by residents in the territory of Vietnam will comply with current regulations of law on indirect investment in Vietnam.

    Article 2. Subjects of application

    1. Residents are enterprises, cooperatives, unions of cooperatives and credit institutions (excluding commercial banks as state-owned businesses) and foreign bank branches established and operating business activities in Vietnam as foreign borrowers not guaranteed by the Government (hereinafter referred to as the Borrower).

    2. Organizations and individuals related to the foreign borrowing of the Borrower).

    Article 3. Foreign loans not guaranteed by the Government must be registered

    Foreign loans not guaranteed by the Government (hereafter referred to as foreign loan) are subject to registration with the State Bank, including:

    1. Medium and long-term foreign loans

    2. Short-term foreign loans are extended but the total duration of the loans is over 01 (one) year.

    3. Short-term foreign loans without extension contract but with outstanding debt at the time of 01 (one) round year from the date of first withdrawal of capital, except when the Borrower finishes its repayment of loan within 10 (ten) days from the time of 01 (one) round year from the date of first withdrawal of capital.

    Article 4. Foreign loan agreement for registration of foreign loans

    1. Foreign loan agreement for registration of foreign loans (hereafter referred to as foreign loan agreement) are agreements with effective capital withdrawal signed between the Borrower and Lender as non-resident resulted in the Borrower’s arising repayment obligation or debt instruments issued by the residents to non-residents.

    2. The Borrower does not have to carry out the procedures for registration of foreign loans when signing agreements without effective capital withdrawal with the non-residents such as framework credit agreement, memorandum and other similar agreements (hereafter referred to as framework agreement) except for the cases specified in Clause 3 of this Article. The contents of framework agreement must not be in contradiction with regulations of Vietnam’s laws.

    3. In case of the Borrower’s medium and long-term foreign loans arising due to a written agreement of capital withdrawal on the basis of framework agreement, the Borrower will conduct the registration of loans in accordance with the provisions in this Circular.

    Article 5. Loan duration to determine registration obligation

    1. For loans specified in Clause 1, Article 3 of this Circular, the loan duration is determined from the first expected date of capital withdrawal to the last expected date of repayment of debt on the basis of regulations in the foreign loan agreement.

    2. For loans specified in Clause 2, Article 3 of this Circular, the loan duration is determined from the first date of capital withdrawal to the last expected date of repayment of debt on the basis of regulations in the foreign loan agreement and extension agreement of foreign loans.

    3. For loans specified in Clause 3, Article 3 of this Circular, the loan duration is determined from the first date of capital withdrawal to the last expected date of repayment of debt.

    4. Date of capital withdrawal specified in this Article is the reimbursement date for foreign loans reimbursed in cash, date of clearance of goods for foreign loans in the form of imported goods of deferred payment and financial leasing in accordance with the provisions of relevant laws.

    Article 6. Subjects of registration and registration for change in foreign loans

    The Borrower conducts the registration and registration for change in foreign loans including:

    1. The Borrower signs the foreign loan agreement with direct reimbursement in cash with the Borrower as a non-resident.

    2. Credit institutions and foreign bank branches receive the entrusted loans from the entrustor as a non-resident.

    3. Party is obliged to pay debt under the debt instrument issued to the non-resident.

    4. Borrower in the financial leasing contract with the non-resident.

    5. Importer of goods of deferred payment.

    Chapter II

    PROCEDURES FOR REGISTRATION OF FOREIGN LOANS

    Article 7. Order to conduct procedures for registration of foreign loans

    1. The Borrower sends dossier for registration of foreign loans under the provisions in this Circular by post or submits directly at the organ certifying the registration of loan under the authority specified in Article 13 of this Circular within thirty (30) days from:

    a) The date of signing medium and long-term foreign loan agreement or the date of signing the written guarantee in case of guaranteed loans or the date of signing the capital withdrawal agreement in writing in case the parties have agreed to withdraw capital on the basis of framework agreement and before capital withdrawal;

    b) The date of signing extension agreement of short-term foreign loan into medium and long-term foreign loan under the provisions in Clause 2, Article 3 of this Circular;

    c) The date of one (01) round year from the first date of capital withdrawal for foreign loans specified in Clause 3, Article 3 of this Circular.

    2. The State Bank issues the written certification of registration of foreign loans within:

    a) Twenty (20) days from the date of receiving valid and complete dossier of the Borrower, or

    b) Sixty (60) days from the date of receiving valid and complete dossier of the Borrower in case of foreign loans in Vietnam dong and such case must be considered and approved by the Governor of State Bank under the provisions at Point c, Clause 2, Article 7 of Circular No. 12/2014/TT-NHNN dated March 31, 2014 on conditions for foreign loans of businesses not guaranteed by the Government;

    c) In case of refusing to certify the registration of foreign loan, the State Bank must give the reasons of refusal in writing.

    3. For foreign loans in Vietnam dong which must be permitted under the provisions at Point c, Clause 2, Article 7 of Circular No. 12/2014/TT-NHNN, the procedures for registration of loans are also the procedures to request the consideration and approval for the loans; the written certification of registration of foreign loans is also the written approval for the loans from the Government of State Bank.

    Article 8. Dossier for registration of foreign loans, except loans arising from goods import contract on deferred payment

    1. Application for registration of foreign loans (form specified in Annex 1 attached to this Circular)

    2. Copy (with the Borrower’s certification) of legal dossier of the Borrower and the loan user (in case the Borrower is not the loan user) including: Establishment Permit, Business Registration Certificate, Enterprise Registration Certificate, Investment Certificate or equivalent documents of organization, cooperative and cooperative union registration Certificate as prescribed by law and amended documents (if any).,

    3. Copy (with the Borrower’s certification) of document evidencing purpose of borrowing, including:

    a) Business and production plans and investment projects using foreign loans approved by the competent authorities under regulations of Investment Law, Enterprise Law and Enterprise Charter, Cooperative Law and Cooperative Charter and other relevant legal normative documents in case of foreign loans to carry out business and production plans and investment projects.

    b) Plan for restructuring of foreign loans of the Borrower approved by the competent authorities under regulations of Investment Law, Enterprise Law and Enterprise Charter, Cooperative Law and Cooperative Charter and other relevant legal normative documents in case of foreign loans to carry out the restructuring of foreign loans of the Borrower.

    4. Copy and Vietnamese translation (with the Borrower’s certification) of foreign loan agreement and extension agreement of short-term foreign loan into medium and long-term foreign loan (if any) or capital withdrawal agreement in writing attached to framework agreement.

    5. Copy (with the Borrower’s certification) of guarantee letter, written guarantee commitment or foreign loan guarantee contract (if any).

    6. Copy (with the Borrower’s certification) of document of the competent authorities approving the guidelines, assessment and agreement upon foreign loans under regulations of law on assignment and decentralization to exercise the rights, responsibilities and duties of state owner for state-owned businesses and state capital invested in businesses for the Borrowers as state-owned businesses.

    7. Report on compliance with regulations of the State Bank on prudential ratios in banking activities at the end of the month preceding the date of signing foreign loan agreement and documents evidencing the non-compliance of regulations of law on prudential ratios approved by the Prime Minister or the Governor of the State Bank as prescribed by law (if any) for the Borrower as credit institutions and foreign bank branches.

    8. Documents of credit institutions and foreign bank branches where the Borrower withdraws and repays debts of foreign loans certify the situation of capital withdrawal and repayment of debts (original and interest) to the time of registration of foreign loans for foreign loans specified in Clause 2 and 3, Article 3 of this Circular and long and medium foreign loans arising in case the capital of foreign investor transferred into Vietnam used to meet the expenditures for investment preparation has been transferred into long and medium foreign loans of businesses with foreign direct investment capital under current relevant regulations of law on foreign direct investment in Vietnam.

    9. Documents and vouchers evidencing profits legally divided in Vietnam dong from the direct investment of the Lender as foreign investor contributing capital with the Borrower and certification of credit institutions and foreign bank branches where the Borrower opens account of direct investment capital on division and transfer of profits to the country of the Lender to prove the reimbursement of loan in case of foreign loans in Vietnam dong specified at Point b, Clause 2, Article 7 of Circular No. 12/2014/TT-NHNN.

    10. Report on demand for foreign loan in Vietnam dong in case of foreign loans in Vietnam dong that must be approved by the Governor of State Bank as prescribed at Point c, Clause 2, Article 7 of Circular No. 12/2014/TT-NHNN.

    Article 9. Dossier for registration of foreign loan arising from the goods import Contract on deferred payment

    1. The components of dossier are prescribed in Clauses 1, 2, 4, 5 and 6, Article 8 of this Circular.

    2. Copy (with the Borrower’s certification) of documents evidencing that the imported goods have been cleared under regulations of law for foreign loans specified in Clause 2 and 3 of this Circular.

    Chapter III

    PROCEDURES FOR REGISTERING THE CHANGE IN FOREIGN LOANS

    Article 10. Registration for change in foreign loans

    1. Excepts for cases specified in Clause 2 of this Article, in case of changing any contents related to the foreign loans mentioned in the written certification of registration of foreign loans of the State Bank (Form in Annex 02 attached to this Circular), the Borrower is responsible for changing the foreign loans with the State Bank under the provisions in this Circular.

    2. In case the plan for capital withdrawal, debt repayment and fee transfer has actually changed within 10 days compared with the plan for capital withdrawal, debt repayment and fee transfer previously certified by the State Bank, the Borrower will inform the commercial bank and foreign bank branch where the Borrower has opened account of loan capital and repayment of foreign loan (hereafter referred to as commercial bank providing account services) for capital withdrawal and debt repayment under the changed plan; registration for change in foreign loans is not required with the State Bank.

    Article 11. Order for conducting the procedures for registering the change in foreign loans

    1. Within thirty (30) days from the date of signing the change agreement and before the effect of the change agreement or before the time of occurrence of the changed contents for the ones that are not required to sign the change agreement and are in accordance with foreign loan agreement, the Borrower will send dossier for registering the change in foreign loans by post or directly submit it at the agency certifying the registration of loans or the agency certifying the first registration for change in loans (in case of having registered the change in loans) for registering the change in foreign loans under the authority specified in Article 13 of this Circular.

    2. Within twenty (20) days from the date the competent organ has received complete and valid dossier from the Borrower, the State Bank will issue a written certification of registration for change in foreign loans. In case of refusal of certifying the registration of foreign loans, the State Bank will issue a written response stating the reasons.

    Article 12. Dossier for registration for change in foreign loans

    1. Application for registering the change in foreign loans (form in Annex No.03 attached to this Circular).

    2. Copy and the Vietnamese translation of the signed agreement on change in foreign loans (with the Borrower’s certification) in case the changed contents need the agreement of parties.

    3. Copy of consent of the guarantor of foreign loans of the Borrower on the agreement on change in foreign loans in case the Borrower’s foreign loans are guaranteed.

    4. Copy (with the Borrower’s certification) of document from the competent bodies under the regulations of law on assignment and decentralization to exercise the rights, responsibility and obligations of state owner for state-owned businesses and state capital invested in businesses on approval for change of foreign loan plan of the Borrower as the state businesses in case of increased loan turnover or extended loan term.

    5. The written certification of the commercial bank providing account services on the capital withdrawal, debt repayment (original and interest) to the time of registration for change in foreign loans in case of registration for change in capital withdrawal and debt repayment plan or the provision of account services from the commercial bank.

    6. Document of the Borrower clearly explains the changed contents of foreign loans in case of no components of dossier specified in Clause 2 and 3 of this Article.

    Chapter IV

    CERTIFICATION OF REGISTRATION, CERTIFICATION OF REGISTRATION FOR CHANGE IN FOREIGN LOANS

    Article 13. Competence of certification of registration, certification of registration for change in foreign loans

    1. The State Bank (foreign exchange management Department) will conduct the certification of registration, certification of registration for change in foreign loans with loan turnover of over ten (10) million USD (or other currencies with equivalent value) and foreign loans in Vietnam dong.

    2. The State Bank branches in provinces and centrally run cities where the Borrower’s head office is located will conduct the certification of registration, certification of registration for change in foreign loans with loan turnover of over ten (10) million USD (or other currencies with equivalent value) and foreign loans in Vietnam dong.

    3. In case of change in increase or reduction in loan turnover or change of the Borrower’s head office resulted in the change of agency having competence of certification of registration for change in loans, the first agency conducting the certification of registration, certification of registration for change in loans has the following responsibilities:

    a) To be in charge of receiving dossier for registering the change in loan of the Borrower;

    b) Within seven (07) days after receiving dossier for registering the change in loan of the Borrower, transfers the original dossier to request the registration for change in loans and the copy of dossier for registration or dossier for change registration made on the loans (if any) to the competent authority as prescribed in Clause 1 and 2 of this Article for further settlement.

    4. In case the foreign loans in Vietnam dong must be considered and approved by the Governor of State Bank, the foreign exchange management Department will be in charge and coordinate with the units concerned of the State Bank to report to the Governor of State Bank for consideration and decision under authority.

    Article 14. Grounds for certification of registration, certification of registration for change in foreign loans

    1. The annual total foreign commercial loan turnover with the self borrowing and repayment will be approved by the Prime Minister.

    2. The full compliance and satisfaction of regulations on conditions for foreign loans and management of foreign exchange for the borrowing and repayment of foreign loans under the current regulation of the State Bank and other regulations of relevant laws of the Borrower.

    3. Information provided by the organizations and agencies concerned at the request of the State Bank in case the State Bank finds that the dossier for registration or registration for change in foreign loans have dishonest contents.

    Article 15. Processing of dossier for registration or registration for change in foreign loans in case the Borrower has act of administrative violation in the field of management of foreign exchange, borrowing and repayment of foreign loan

    During the processing of dossier for registration or registration for change in foreign loans, if the State Bank finds the Borrower commits acts of administrative violation in the field of management of foreign exchange, borrowing and repayment of foreign loan (including acts of non-compliance with reporting regulations), the consideration for registration or registration for change in foreign loans of the Borrower will be done after completing the handling of administrative violation under the current regulations of law on handling of administrative violation in the field of monetary and banking.

    Article 16. Validity of written certification of registration or registration for change in foreign loans

    1. The written certification of registration or registration for change in foreign loans of the State Bank will be obviously invalid in case of exceeding the time limit of 06 (six) months from the last day of capital withdrawal period of which the State Bank has certified the registration but the Borrower has not carried out its capital withdrawal and not registered the change in the plan for capital withdrawal of foreign loan under the relevant provisions in this Circular.

    2. After the foreign loans have been certified for registration but not been withdrawn, the agency certifying the loan registration under the authority specified in Article 13 of this Circular will issue a document to the Borrower stating the recovery and the reason for recovery of document certifying the registration or registration for change in foreign loans in the following cases:

    a) Dossier for registration and registration for change in foreign loans of the Borrower has fraudulent information for adequate conditions to be certified with registration or registration for change in foreign loans.

    b) The Borrower and the Parties concerned recorded in written certification of with registration or registration for change in foreign loans are found to have fraudulent acts affecting the performance of foreign loans.

    Article 17. Duplicating and sending the written certification of registration or registration for change in foreign loans; written recovery

    1. Documents subject to be duplicated and sent to the units concerned include:

    a) The written certification of registration or registration for change in foreign loans

    b) The document recovers the written certification of registration or registration for change in foreign loans.

    2. After certifying the registration or registration for change in foreign loans under the authority and issuing the document to recover the written certification of registration or registration for change in foreign loans (if any). The responsibility for duplication and sending of documents specified in Clause 1 of this Article is defined as follows:

    a) The State Bank will duplicate and send document to the commercial bank providing account services for coordinated monitoring and implementation;

    b) The State Bank (foreign exchange management Department) will duplicate and send document to the State Bank branches in provinces and centrally-run cities where the Borrower’s head office is located for coordinated management, monitoring and urging of report.

    c) Every month, no later than the 10th date of the following month, the State Bank branches in provinces and centrally-run cities will aggregate, duplicate and send document to the State Bank (foreign exchange management Department) for coordinated management.

    Chapter V

    STATISTIC AND REPORTING REGULATION

    Article 18. Reporting regulation for commercial banks providing account services and the State Bank branches in provinces and centrally-run cities

    The commercial banks providing account services and the State Bank branches in provinces and centrally-run cities will carry out the reporting regulations as prescribed by the State Bank on the statistic and reporting regulations applied to the units of the State Bank and credit institutions and foreign bank branches.

    Article 19. Reporting regulations for the Borrower

    Every quarter, no later than the 5th date of the following month of the reporting quarter, the Borrower must report the implementation of long, medium and short-term foreign loans not guaranteed by the Government (form No.04 attached to this Circular) to the State Bank branches in provinces and centrally-run cities where the Borrower’s head office is located.

    Article 20. Requirement for irregular report

    In necessary or irregular cases, the Borrower, the commercial bank providing account services will make reports as required by the State Bank.

    Chapter VI

    IMPLEMENTATION PROVISION

    Article 21. Implementation provision

    1. This Circular takes effect from November 01, 2014.

    2. Annulling Article 1 of Circular No. 25/2011/TT-NHNN dated August 31, 2011 of the State Bank on implementing the simplification plan for administrative procedures in the field of foreign exchange activities under the Government’s Resolution on simplification of administrative procedures under the scope of management function of the State Bank of Vietnam and Chapter I, Section I, Chapter IV of Circular No. 09/2004/TT-NHNN dated December 21, 2004 guiding the borrowing and repayment of foreign loan of the businesses.

    Article 22. Transitional provision

    1. The Borrower’s foreign loans made before the effective date of this Circular will be made according to the written certification of registration or registration for change (if any) of the State Bank.

    2. For the changed contents related to the Borrower’s foreign loans arising after the effective date of this Circular, the Borrower must carry out the registration for change in foreign loans as prescribe by this Circular.

    Article 23. Implementation organization

    Chief of Office, Director of foreign exchange management Department, Heads of units under the State Bank, Director of State Bank branches in provinces and centrally-run cities, Chairman of the Board, the member Board, General Director (Director) of credit institutions and foreign bank branches and businesses are liable to execute this Circular.

     

    FOR THE GOVERNOR
    DEPUTY GOVERNOR




    Le Minh Hung

     

    Appendix 1

    THE BORROWER’S NAME
    --------

    THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No. Re. registration of a foreign loan not guaranteed by the Government

    …………, date:……………

     

    APPLICATION FOR REGISTRATION OF A FOREIGN LOAN NOT GUARANTEED BY THE GOVERNMENT

    To The State Bank of Vietnam1 (……………………..)

    - Pursuant to the Government’s Decree No. 219/2013/ND-CP dated December 26, 2013 on management and repayment of foreign loans taken out by enterprises without being guaranteed by the Government;

    - Pursuant to the Circular No. 12/2014/TT-NHNN of the State Bank of Vietnam dated March 31, 2014 on providing for eligibility requirements for foreign loans taken out by enterprises without being guaranteed by the Government;

    - Pursuant to the Circular No. ..../2014/TT-NHNN of the State Bank of Vietnam dated…….., 2014 on providing guidance on application for registration and modification of foreign loans taken out by enterprises without being guaranteed by the Government;

    - Pursuant to the foreign loan agreement concluded with the foreign lending Party (Parties) on (date)…..………..;

    The borrowing Party as defined hereunder shall make registration with the State Bank of Vietnam regarding its medium and long-term foreign loans, including:

    THE FIRST SECTION: RELATED PARTIES’ INFORMATION:

    I. Information about the borrowing Party:

    1. The borrower’s name: ………………………………

    2. Type of the borrower2:

    3. Address: …………………………….

    4. Telephone: ……………………. Fax: ………………… Tax code: …………………………

    5. Full name of the authorized representative: ………………………………….

    Designation: ……………………………………….

    6. Legal documents3:

    7. Legitimate operational scope of the borrower4:

    8. Total investment in a project financed by the borrowed capital (applicable to the foreign loan for execution of an investment project) is ....................................., which is composed of ……………………… of total contributed capital and ………………………….. of total borrowed capital.

    9. The outstanding amount of credit for a project reported at the time of submission of application for loan registration:

    - The outstanding amount of a foreign short-term loan worth: ……………… (including the amount of an overdue loan worth: ………………...)

    - The outstanding amount of a domestic short-term loan worth: ……………… (including the amount of an overdue loan worth: ………………...)

    - The outstanding amount of a foreign medium and long-term loan worth: ……………… (including the amount of an overdue loan worth: ………………...)

    The outstanding amount of a domestic medium and long-term loan worth: ……………… (including the amount of an overdue loan worth: ………………...)

    The number of a foreign medium and long-term loan of an enterprise (currently operating or owing an outstanding debt as of the reporting date):

    II. Information about the lender5:

    1. Name of the lender (or the lender’s representative):  ………………………………

    2. Country of the lender (or the lender’s representative):  …………..

    3. Type of the lender (or the lender’s representative)7:  …………….

    III. Information about other related parties:

    1. The guarantor:

    1.1. Name of the institutional guarantor: ………………………………..

    1.2. Country of the guarantor: ………………………….

    2. The insurer:

    2.1. Name of the insurance company: …………………………….

    2.2. Country of the insurer: …………………………….

    3. The authorized credit institution:

    3.1. Name of the authorized credit institution: ……………………………………

    3.2. Address of the authorized credit institution: …………………………………..

    3.3. The account number of a borrowed capital and foreign debt repayment opened at the authorized credit institution8: ………..

    4. Other related parties (clearly specify name and address of parties relating to the loan whenever applicable)   

    THE SECOND SECTION: INFORMATION ABOUT BORROWING PURPOSES

    1. Borrowing purposes9: ………………..

    2. Name of the investment project that will be financed by a loan (if any): …………………………..

    3. Documents demonstrating the legitimacy of borrowing purposes (written project approval, investment registration certificate and written business plan approval, etc.)

    Name of such documents: ……………………

    3.2. Level of authority having competence in granting an approval:  …………………………….

    4. Local area where the loan is used:  ……………………………

    THE THIRD SECTION: INFORMATION ABOUT A LOAN:

    1. Signature date of the foreign loan agreement: ………………………………

    2. Date of entry into force of the foreign loan agreement: ……………………………

    3. Loan value10:

    - In numbers:

    - In words:

    4. Type of currency in which the indebtedness, drawdown and debt repayment are denominated11: ……………………………

    5. Borrowing form12 ……………….

    6. Form of debt repayment13: ………………………….

    7. Loan period: …………………… (including the grace period: ………………….)

    8. Loan interest rate:

    8.1. Fixed interest rate: ……………………………….

    8.2. Floating interest rate14: ………………………………..

    9. Types of fees15: ……………………….

    10. Penalty interest: ………………………….

    11. The cost of a loan16: ……………………………..

    12. Form of guarantee (security, pledge, deposit and mortgage, etc.):  …………………..

    13. Drawdown plan17:  ………………………

    14. Debt repayment plan:

    14.1. Principal repayment plan18: …………………………………

    14.2. Interest payment plan19: ……………………………………..

    15. Other conditions (when applicable):

    *Note: clearly specify the reference terms and conditions set forth in the loan agreement regarding each information field in this section.

    16. Additional information to be provided (if any)

    THE FOURTH SECTION: COMMITMENT

    1. The undersigned (the borrower’s legal representative) shall undertake to bear responsibility for providing accurate information in this foreign loan registration form and attached documents provided along with the borrower’s application for a foreign loan.

    2. [The borrower’s name] shall undertake to comply with Vietnamese laws and regulations and those defined in the Government’s Decree No. 219/2013/ND-CP dated December 26, 2013 on foreign loan management and repayment of an enterprise which is not guaranteed by the Government; the Circular No. 12/2014/TT-NHNN of the State Bank of Vietnam dated March 31, 2014 on providing for eligibility requirements for application for a foreign loan taken out by an enterprise which is not guaranteed by the Government as well as other relevant legislative documents.

     

    Attached documents:
    - ……
    - ……

    THE BORROWER’S LEGAL REPRESENTATIVE

     

    Contact information:

    In-charge officer: ………………………..

    Telephone: ……………. Fax: ………………….

    Transaction address or incoming document address: ……………….

     

    Instructions on several data fields provided in the application for registration of a foreign loan not guaranteed by the Government

    1 Clearly write the Department of Foreign Exchange Management or the branch of the State Bank of Vietnam located in a centrally-affiliated city or province as the receiver (depending on its relevant delegated authority defined in Article 13 hereof). 

    2 Specify the type of a borrower by the following groups:

    + State enterprise group: State-run enterprises

    + Foreign-invested enterprise group: FDI enterprises; 100% foreign-invested banks; joint venture banks; branches of foreign banks

    + Other enterprise group: Cooperatives, cooperative associations; other credit institutions; other enterprises

    3 Clearly specify such elements as type of legal documents; number, issuance date, issuing authority and any amendment or supplement (whenever available). Types of legal documents vary depending on the borrower, including: Establishment decision, establishment permit, business registration certificate, enterprise registration certificate, investment licence, registration of cooperative or cooperative association of the borrower and the enterprise to which the borrower has made a direct contribution (to the extent that the borrower takes out a foreign loan in order to implement production and business plans and investment projects financed by foreign loans of an enterprise to which the borrower has made a direct contribution) in accordance with applicable laws and regulations.      

    4 Only list down business sectors defined in the business registration certificate, establishment permit, etc. regarding production and business projects or plans funded by foreign loans.

    5 With respect to a syndicated loan, if there is none of the borrowers’ representatives, clearly specify information about each borrower and take note on which borrowers make up the majority.  With respect to a syndicated, if there are borrowers' representatives, specify information about borrowers’ representatives.

    Where a loan is given by issuing anonymous debt instruments, information about the borrower shall be replaced by those about the issuing agent.

    7 Specify the type of a lender by the following groups:

    + Parent companies, subsidiary companies

    + Foreign credit institutions, financial institutions

    + Other entities

    8 In the event that the borrower is a directly foreign-invested enterprise, this account is an account of foreign direct investment owned by the borrower. 

    9 Clearly specify foreign loan purposes such as importing goods for which the down payment is made, implementing a loan trust agreement with a non-resident, finance leasing, executing an investment project, production and business plan and restructuring a foreign debt, etc.

    10 With respect to a loan that may arise from a contract to import goods for which the down payment is made, the value of a loan is the value of such down payment.

    11Type of currency in which the indebtedness, drawdown and debt repayment are denominated: Clearly define the currency type if such currency type varies for indebtedness, capital drawdown and debt repayment.

    12 Borrowing form:

    +Money borrowing by means of directly borrowing money or through lending trust agreement with the trustee which is a non-resident   

    + through the issue of debt instruments

    + through a finance leasing

    + through import of goods for which the down payment is made 

    13 Clearly specify debt repayment made by paying cash or offering goods

    14 Clearly specify the selected interest rate (fixed or floating; if it is a fixed interest rate, clearly write base or margin interest rate); calculation method (single or compound interest calculation), and the start date of interest calculation.

    15 Clearly define name and calculation method of fees such as guarantee fee, insurance premium, arrangement fee, management fee, prepaid fee, commitment fee and others.

    16 The enterprise shall estimate the cost of a loan at the date of submission of application for such a loan.  The cost of a foreign loan refers to the total cost converted as per the annual percentage of turnover of such a foreign loan, including the interest rate of such a foreign loan and other costs relating to such a foreign loan that the borrower is obliged to pay the lender, guarantors, insurers, agents and other related parties of such a foreign loan.

    17 The capital drawdown plan is consistent with the loan agreement. Unless the loan agreement otherwise stipulates the capital drawdown plan, after considering the production and business plan as well as the capital demand of the borrower consistent with the loan agreement, the borrower shall proactively provide the proposed detailed drawdown plan on a monthly, quarterly, biannual or yearly basis.

    18 The debt repayment plan is consistent with the loan agreement. Unless the loan agreement otherwise stipulates the detailed capital drawdown plan, within the scope of commitments undertaken in the loan contract, the proposed production and business plan as well as the capability of mobilizing capital sources to repay debts to the borrower, the borrower shall provide the detailed debt repayment plan on a monthly, quarterly, biannual or yearly basis.

    19 Clearly specify the interest payment period and the start date of interest payment.

     

    Appendix 2

    THE STATE BANK OF VIETNAM
    --------

    THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No………………
    Re. affirmation of foreign loan registration

    ………….., date:….. ….

     

    To:……………………………………….

    In response to the application for registration of a foreign loan No……..dated……….., enclosing documents of...........(name of the enterprise), the State Bank of Vietnam has the following comments:

    1/ Affirming that (name of the enterprise) has registered a foreign loan with the State Bank of Vietnam in accordance with applicable laws and regulations on foreign loan management and repayment as well as other related legislative documents.

    2/ Main information about a foreign loan registered with the State Bank of Vietnam:

    2.1/ The borrower: Name; address

    2.2/ The lender1: Name and country of the lender

    2.3/ Main information about a loan:

    - Signature date of the loan agreement

    - Loan turnover

    - Borrowing form

    - Loan term

    - The guarantor and country of the guarantor

    - Other guarantees

    - Loan interest rate

    - Penalty interest rate

    - Types of cost

    - Capital drawdown plan

    - Principal repayment plan

    - Outstanding interest payment plan

    - Other related information

    3/ Such a loan is taken out through the Bank........... Upon providing account services for a foreign loan of (name of the enterprise), the Bank……..should adhere to stated responsibilities of a commercial bank as referred to in regulations of the State Bank on providing guidance on foreign borrowing and debt repayment of the enterprise and other related legislative documents. 

    4/ (Name of the enterprise) shall take its own legal responsibility for entering into and executing foreign loan agreements by adhering to the principle of autonomous borrowing and responsibility for debt repayment.    The State Bank shall not bear any legal and financial liability, except that it shall be responsible for assuring that (name of the enterprise) has registered its foreign loan along with main information provided herein.

    5/ Other information (if any)

    6/ The State Bank shall request (name of the enterprise) to:

    6.1/ strictly comply with regulations on foreign loan management and repayment; foreign exchange management and other related laws and regulations.

    6.2/ abide by terms and conditions of a foreign loan agreement and other related arrangements relating to this foreign loan, which is not inconsistent with Vietnamese laws and regulations.

    6.3/ make reports in accordance with applicable laws and regulations on reporting on foreign borrowing and debt repayment of the enterprise.

    7/ Where there is any breach of regulations on foreign loan management and repayment, depending on the seriousness of such breach, (name of the enterprise) shall be subject to penalties in accordance with applicable regulations on imposition of penalties for administrative violations in the monetary operations and banking activities.

    The State Bank of Vietnam shall notify (name of the enterprise) of this to enforce its implementation.

     

     

    Filed to:
    - ……

    THE GOVERNOR

    ____________

    1 The lender (with respect to foreign bilateral, syndicated loans which do not require any representative of the lender) or the lender's representative (with respect to foreign syndicated loans which require the lender’s representative) and other entities relating to such foreign loan.   

     

    Appendix 3

    BORROWER

    THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness

    No. ………………..
    Re: Registration of changes to foreign loans not guaranteed by the Government

    [Date]…………………………………

     

    REGISTRATION OF CHANGES TO FOREIGN LOANS NOT GUARANTEED BY THE GOVERNMENT

    To: The State bank of Vietnam1

    - Pursuant to Decree No. 219/2013/ND-CP dated December 26, 2013 of the Government on management of borrowing and repayment of foreign loans of the businesses not guaranteed by the Government;

    - Pursuant to Circular No. 12/2014/TT-NHNN dated March 31, 2014 of the State bank of Vietnam on requirements for taking out foreign loans applied to businesses not guaranteed by the Government;

    - Pursuant to Circular No…../2014/TT-NHNN dated ………………, 2014 of the State bank of Vietnam providing guidance on procedures for registration or registration of changes to foreign loans of businesses not guaranteed by the Government;

    - Pursuant to Foreign loan agreement with foreign lender dated……………………;

    - Pursuant to Adjusted foreign loan agreement with foreign lender dated……………………(if applicable);

    The borrower below registers changes to foreign loans with the State bank of Vietnam as follows:

    I. BORROWER:

    1. Borrower’s name:………………………………..

    2. Number and date of written confirmation of the registration of borrowing and repayment of foreign loans issued by the State bank of Vietnam;

    3. The number and date of written confirmations of registration of changes to foreign loans issued by the State bank of Vietnam (list of all written confirmations – if applicable);

    II. CHANGE CONTENTS:

    1. Changes2:…………………………….

    - Original plan:…………………………..

    - New plan:…………………………..

    - Reason for changes:…………………………..

    * Notes: Clarify terms of reference to each of change in the Agreement on changes

    III. PROPOSAL:

    [Borrower’s name] requests the State bank to confirm that the [borrower’s name] has registered changes to foreign loans with the State bank.

    IV. COMMITMENT

    1. The representative of the borrower whose signature is appended hereto is committed to take responsibility for the accuracy of information stated in the Registration form of changes to foreign loans and documents enclosed thereto.

    2. [Borrower’s name] is committed to comply with regulations of law in Vietnam, regulations of Decree No. 219/2013/ND-CP dated December 26, 2013 of the Government on management of borrowing and repayment of foreign loans of the businesses that are not guaranteed by the Government; Circular No. 12/2014/TT-NHNN dated March 31, 2014 of the State bank of Vietnam on requirements for taking out foreign loans applied to the businesses not guaranteed by the Government and other corresponding legislative documents.

     

     Enclosed documents:

    Borrower’s representative:

    ………………………………..

     

    Contact:

    Official in charge:……………………….

    Phone:…………………. Fax:………………….

    Mailing address:…………………………….

     

    Guidance on the Registration of changes to foreign loans not guaranteed by the Government

    1 Clarify that the documents are to be sent to Department of foreign exchange management or a Branch of the State bank of the province (as prescribed in Article 13 of this Circular)

    2 Clarify changed information, i.e.

    1. Changes of lender:

    - Original lender:…………………………..

    - New lender:

    - Reason for changes:…………………………..

    2. Changes of turnover:…………………………..

    - Original turnover:…………………………..

    - New turnover:…………………………..

    - Reason for changes:…………………………..

    …………………………………………………..

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu25/2014/TT-NHNN
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanNgân hàng Nhà nước
                              Ngày ban hành15/09/2014
                              Người kýLê Minh Hưng
                              Ngày hiệu lực 01/11/2014
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                    Tải văn bản gốc
                                                    Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                      TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                      Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                      Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                      Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                      Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
                                                    • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
                                                    • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ