Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 97/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    303556
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu97/2014/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành17/10/2014
    Người kýNguyễn Tấn Dũng
    Ngày hiệu lực 01/12/2014
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 97/2014/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2014

     

    NGHỊ ĐỊNH

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 78/2009/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 9 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT QUỐC TỊCH VIỆT NAM

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13 tháng 11 năm 2008;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 24 tháng 6 năm 2014;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

    Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các Điều 4, 18, 19, 20 và Khoản 2 Điều 30 của Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.

    1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

    “Điều 4. Lệ phí giải quyết các việc về quốc tịch

    1. Người xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, đăng ký để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam phải nộp lệ phí, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.

    Mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

    2. Các trường hợp được miễn lệ phí xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam, yêu cầu xác định có quốc tịch Việt Nam:

    a) Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam;

    b) Người thuộc chuẩn nghèo theo quy định của pháp luật;

    c) Người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam;

    d) Người yêu cầu xác định có quốc tịch Việt Nam mà không yêu cầu cấp hộ chiếu Việt Nam.

    3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam, yêu cầu xác định có quốc tịch Việt Nam căn cứ vào quy định của Bộ Tài chính để quyết định việc miễn lệ phí cho các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này”.

    2. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

    “Điều 18. Đăng ký để được xác định quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam

    1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam theo pháp luật Việt Nam trước ngày 01 tháng 7 năm 2009 mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, nếu có yêu cầu thì đăng ký với Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này (sau đây gọi là Người yêu cầu xác định quốc tịch).

    2. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện), nơi Người yêu cầu xác định quốc tịch đang thường trú, thực hiện tiếp nhận và giải quyết yêu cầu xác định quốc tịch và cấp hộ chiếu Việt Nam.

    Trường hợp Người yêu cầu xác định quốc tịch cư trú tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ không có Cơ quan đại diện thì nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện kiêm nhiệm hoặc Cơ quan đại diện nào thuận tiện nhất.

    Bộ Ngoại giao và Bộ Tư pháp đăng tải trên cổng thông tin điện tử của mình danh sách các Cơ quan đại diện quy định tại Khoản này”.

    3. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:

    “Điều 19. Văn bản pháp luật và giấy tờ dùng để xác định quốc tịch Việt Nam của Người yêu cầu xác định quốc tịch

    1. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài áp dụng các văn bản pháp luật về quốc tịch Việt Nam được ban hành từ năm 1945 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2009 để xác định quốc tịch Việt Nam đối với Người yêu cầu xác định quốc tịch tại thời điểm đăng ký, bao gồm các văn bản sau đây:

    a) Sắc lệnh số 53/SL ngày 20 tháng 10 năm 1945 quy định quốc tịch Việt Nam;

    b) Sắc lệnh số 73/SL ngày 07 tháng 12 năm 1945 quy định việc nhập quốc tịch Việt Nam;

    c) Sắc lệnh số 25/SL ngày 25 tháng 02 năm 1946 sửa đổi sắc lệnh số 53/SL ngày 20 tháng 10 năm 1945 quy định quốc tịch Việt Nam;

    d) Sắc lệnh số 215/SL ngày 20 tháng 8 năm 1948 ấn định những quyền lợi đặc biệt cho những người ngoại quốc giúp vào cuộc kháng chiến Việt Nam;

    đ) Sắc lệnh số 51/SL ngày 14 tháng 12 năm 1959 bãi bỏ Điều 5, 6 sắc lệnh số 53/SL ngày 20 tháng 10 năm 1945 quy định quốc tịch Việt Nam;

    e) Nghị quyết số 1043/NQ-TVQHK6 ngày 08 tháng 02 năm 1971 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc xin thôi hoặc nhập quốc tịch Việt Nam;

    g) Quyết định số 268/TTg ngày 12 tháng 9 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách cho thôi và cho trở lại quốc tịch Việt Nam của người Việt Nam ở nước ngoài;

    h) Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1988 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

    i) Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

    k) Các điều ước quốc tế liên quan đến quốc tịch mà Việt Nam là thành viên.

    2. Giấy tờ làm căn cứ hoặc cơ sở để xác định quốc tịch Việt Nam bao gồm:

    a) Giấy tờ về hộ tịch, quốc tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam qua các thời kỳ từ năm 1945 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2009, trong đó có ghi rõ quốc tịch Việt Nam hoặc thông tin liên quan đến quốc tịch Việt Nam.

    b) Giấy tờ về hộ tịch, quốc tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ khác do chế độ cũ cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 ở miền Nam Việt Nam hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, trong đó có thông tin liên quan đến quốc tịch Việt Nam, cũng được coi là cơ sở tham khảo để xem xét, xác định quốc tịch Việt Nam.

    3. Khi áp dụng các văn bản pháp luật Việt Nam về quốc tịch hoặc xem xét các giấy tờ để xác định quốc tịch Việt Nam nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, trong các trường hợp cụ thể, nếu có vướng mắc thì Cơ quan đại diện phản ánh về Bộ Ngoại giao để phối hợp với Bộ Tư pháp và Bộ Công an kịp thời hướng dẫn”.

    4. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:

    “Điều 20. Trình tự, thủ tục đăng ký để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam

    1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có yêu cầu xác định quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam thì lập “Tờ khai đăng ký xác định quốc tịch và cấp hộ chiếu Việt Nam” theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo 4 ảnh 4 cm x 6 cm chụp chưa quá 6 tháng và bản sao của hai loại giấy tờ sau đây:

    a) Một trong các giấy tờ chứng minh về nhân thân của người đó như giấy tờ tùy thân, thẻ căn cước, giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ khác có giá trị chứng minh về nhân thân;

    b) Một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 19 của Nghị định này.

    2. Trường hợp Người yêu cầu xác định quốc tịch trực tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Nghị định này thì chỉ cần nộp bản sao giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này và xuất trình bản chính để đối chiếu; nếu gửi hồ sơ qua đường bưu điện cho Cơ quan đại diện thì bản sao giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này phải là bản sao có chứng thực.

    3. Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đại diện cấp giấy biên nhận cho Người yêu cầu xác định quốc tịch, trong đó ghi rõ địa điểm, thời gian tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ kèm theo và thời gian trả lời kết quả; trường hợp tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu điện, Cơ quan đại diện gửi giấy biên nhận cho người đó qua đường bưu điện.

    Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đại diện nghiên cứu, so sánh, đối chiếu thông tin trong hồ sơ với thông tin trong Tờ khai. Nếu có căn cứ để xác định người đó có quốc tịch Việt Nam thì ghi vào Sổ đăng ký xác định quốc tịch Việt Nam theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này là người đó có quốc tịch Việt Nam. Trường hợp người đó yêu cầu cấp hộ chiếu Việt Nam, Cơ quan đại diện làm thủ tục cấp hộ chiếu Việt Nam cho họ hoặc thông báo cho họ đến Cơ quan đại diện để làm thủ tục cấp hộ chiếu Việt Nam, nếu nhận hồ sơ qua đường bưu điện.

    Đối với trường hợp chỉ yêu cầu xác định có quốc tịch Việt Nam mà không yêu cầu cấp hộ chiếu Việt Nam, sau khi ghi vào sổ đăng ký là người đó có quốc tịch Việt Nam, Cơ quan đại diện cấp cho họ bản trích lục theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này xác nhận về việc người đó đã được xác định có quốc tịch Việt Nam, trong đó ghi rõ mục đích và thời hạn sử dụng bản trích lục.

    Nếu sau này người đó có yêu cầu cấp hộ chiếu Việt Nam, Cơ quan đại diện căn cứ thông tin trong sổ đăng ký, có văn bản gửi Bộ Ngoại giao để đề nghị Bộ Tư pháp, Bộ Công an tra cứu, xác minh và cho ý kiến.

    4. Trong trường hợp Cơ quan đại diện thấy chưa đủ căn cứ tin cậy để xác định quốc tịch Việt Nam thì thực hiện như sau:

    a) Đối với trường hợp Người yêu cầu xác định quốc tịch sinh ra tại Việt Nam và đã có thời gian thường trú tại Việt Nam:

    Cơ quan đại diện nghiên cứu, so sánh thông tin trên Tờ khai với thông tin trên giấy tờ về nhân thân và các giấy tờ khác liên quan kèm theo, nếu thấy có thông tin là cơ sở để xác minh quốc tịch Việt Nam của người đó (như: Giấy tờ có ghi họ tên Việt Nam; nơi sinh, nơi đã đăng ký hộ tịch ở Việt Nam; cơ sở giáo dục, đào tạo, cơ quan, tổ chức đã làm việc, địa chỉ đã cư trú ở Việt Nam trước khi xuất cảnh; họ tên, địa chỉ thân nhân ở Việt Nam) thì gửi văn bản kèm theo các giấy tờ đó cho Bộ Ngoại giao để đề nghị Bộ Công an, Bộ Tư pháp xác minh theo quy định tại Khoản 5 Điều này.

    Sau khi nhận được kết quả xác minh và thấy có căn cứ xác định quốc tịch Việt Nam, Cơ quan đại diện ghi vào sổ đăng ký là người đó có quốc tịch Việt Nam; việc cấp hộ chiếu hoặc cấp trích lục về việc người đó đã được xác định có quốc tịch Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

    Trường hợp cơ quan trong nước không có căn cứ để xác định quốc tịch thì Cơ quan đại diện trả lời bằng văn bản cho Người yêu cầu xác định quốc tịch biết là không có căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam của người đó.

    b) Đối với trường hợp Người yêu cầu xác định quốc tịch sinh ra ở nước ngoài và chưa bao giờ thường trú tại Việt Nam:

    Cơ quan đại diện nghiên cứu các giấy tờ về nhân thân và các giấy tờ khác liên quan kèm theo, nếu có những thông tin là cơ sở để xác minh quốc tịch Việt Nam của người đó thì tiến hành phỏng vấn, kiểm tra hoặc xác minh để làm rõ. Căn cứ vào hồ sơ và kết quả phỏng vấn, xác minh, nếu có căn cứ xác định quốc tịch Việt Nam, Cơ quan đại diện ghi vào sổ đăng ký là người đăng ký có quốc tịch Việt Nam; việc cấp hộ chiếu hoặc cấp trích lục về việc người đó đã được xác định có quốc tịch Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

    Trường hợp không có căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam, Cơ quan đại diện trả lời bằng văn bản cho Người yêu cầu xác định quốc tịch biết là không có căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam của người đó.

    5. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh quốc tịch theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này, Bộ Ngoại giao gửi văn bản cho Bộ Công an hoặc Bộ Tư pháp đề nghị xác minh, tra cứu.

    6. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Công an, Bộ Tư pháp thực hiện việc xác minh, tra cứu và trả lời kết quả cho Bộ Ngoại giao.

    Sau khi nhận được văn bản trả lời của Bộ Công an, Bộ Tư pháp về kết quả xác minh, tra cứu, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản kết quả xác minh, tra cứu cho Cơ quan đại diện để hoàn tất việc xác định có hay không có quốc tịch Việt Nam”.

    5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 30 như sau:

    “Điều 30. Trách nhiệm của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

    ... 2. Tiếp nhận và giải quyết yêu cầu đăng ký để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài”.

    Điều 2. Bãi bỏ Khoản 12 Điều 26, Khoản 6 và Khoản 7 Điều 27, Khoản 6 và Khoản 7 Điều 30 của Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

    Điều 3. Hiệu lực thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014.

    2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp trong việc tổ chức triển khai thi hành Nghị định này.

    3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ngân hàng Chính sách xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: Văn thư, PL (3b).

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Tấn Dũng

     

    PHỤ LỤC

    DANH MỤC CÁC MẪU GIẤY TỜ VỀ ĐĂNG KÝ XÁC ĐỊNH CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM VÀ CẤP HỘ CHIẾU VIỆT NAM
    (Ban hành kèm theo Nghị định số 97/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ)

    Mẫu số

    Tên mẫu

    Mẫu số 01

    Sổ đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam.

    Mẫu số 02

    Trích lục về việc đã được xác định có quốc tịch Việt Nam.

    Mẫu số 03

    Tờ khai đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp Hộ chiếu Việt Nam.

     

    Mẫu số 01

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------------

     

     

     

    SỔ

    ĐĂNG KÝ XÁC ĐỊNH CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM

     

     

     

     

     

    Quyển số ……………..

    Mở ngày ….. tháng ….. năm ………..

    Khóa ngày ….. tháng ….. năm ………

     

     

    CƠ QUAN THỰC HIỆN: ……………………..

     

     

     

    STT

    Họ và tên

    Ngày tháng năm sinh

    Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế

    Công văn Bộ Tư pháp (số, ngày tháng năm)

    Công văn Bộ Công an (Số, ngày tháng năm)

    Kết quả xác minh (đối với trường hợp phải xác minh)

    Số

    Ngày cấp

    Có quốc tịch Việt Nam

    Không có quốc tịch Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Mẫu số 02

    BỘ NGOẠI GIAO
    CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM
    TẠI ……………………..
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

     

     

    Ảnh màu
    của người được cấp trích lục
    (cỡ 4 cm x 6 cm)

     

    TRÍCH LỤC
    VỀ VIỆC ĐÃ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH
    CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM

    Căn cứ Sổ đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam, Quyển số mở ngày ... tháng ... năm ........ (ghi tên Cơ quan đại diện) tại ……………………………………………………………………….

    Tại trang: số …………………………………… , có ghi:

    Họ và tên: ……………………………………………………………………………………

    Tên gọi khác (nếu có): ……………………………………………………………………..

    Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………….

    Nơi sinh: ……………………………………………………………………………………..

    Địa chỉ cư trú: ……………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………

    Là người đã được xác định có quốc tịch Việt Nam.

    Trích lục này được cấp nhằm mục đích(1) ………………………………………………

    Thời hạn sử dụng(2): Từ ngày ….. tháng .... năm ….. đến ngày … tháng …. năm....

     


    NGƯỜI THỰC HIỆN
    (Ký, ghi rõ họ tên)

    ….. , ngày ….. tháng....... năm …..
    NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN
    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    Ghi chú:

    (1) Ghi rõ mục đích cấp trích lục để sử dụng vào việc gì.

    (2) Sáu tháng kể từ ngày cấp.

     

    Mẫu số 03

    Ảnh mới chụp, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nền trắng, cỡ 4 cm x 6 cm (1)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

     

    TỜ KHAI

    Đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam
    và cấp Hộ chiếu Việt Nam

    Kính gửi: Cơ quan đại diện Việt Nam tại ……………………………….

    Họ và tên (2): ………………………………………………………………………………

    Tên gọi khác: ………………………………………………………………………………

    Giới tính: Nam: □                 Nữ: □

    Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………….. Số điện thoại ………………

    Nơi sinh (3): …………………………………………………………………………………

    Nơi đăng ký khai sinh (4): …………………………………………………………………

    Quốc tịch hiện nay (5): …………………………………………………………………….

    Quốc tịch gốc ……………………………………………………………………………….

    Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (6): …………………………….. Số: ………………..

    Cấp ngày, tháng, năm:.................................. Cơ quan cấp: …………………………..

    Địa chỉ thường trú: (7) ……………………………………………………………………..

    Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………..

    Nơi làm việc: ………………………………………………………………………………..

    Thời điểm xuất cảnh khỏi Việt Nam (nếu có): ……………………………………………

    Địa chỉ cư trú ở Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): ………………………………

    …………………………………………………………………………………………………

    Cha: Họ và tên ……………………….. sinh ngày …………….; quốc tịch: ……………

    Địa chỉ cư trú:..………………………………………………………………………………

    Mẹ: Họ và tên………………………….. sinh ngày …………… quốc tịch: …………….

    Địa chỉ cư trú:..………………………………………………………………………………

    ..………………………………………………………………………………………………

    Họ và tên, địa chỉ cư trú, số điện thoại của thân nhân ở Việt Nam (nếu có) ………..

    ..………………………………………………………………………………………………

    ..………………………………………………………………………………………………

    Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi nhận thấy bản thân mình vẫn đang có quốc tịch Việt Nam, nhưng không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam. Vậy, tôi làm Tờ khai này đề nghị Quý cơ quan:

    - Xác định để tôi có quốc tịch Việt Nam: □ (8)

    - Xác định để tôi được có quốc tịch Việt Nam và được cấp Hộ chiếu Việt Nam: □ (9)

    Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai và các giấy tờ nộp kèm theo của mình./.

     

    Giấy tờ kèm theo
    - ……………………………….
    - ……………………………….
    - ……………………………….
    - ……………………………….

    NGƯỜI KHAI
    (Ký và ghi rõ họ tên)

    Ghi chú:

    (1) Dán 01 ảnh vào khung;

    (2) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế;

    (3) Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế nơi đã sinh ra;

    (4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh;

    (5) Trường hợp có nước từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch;

    (6) Ghi rõ loại giấy tờ gì (ví dụ: giấy thông hành, thẻ cư trú, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.,.);

    (7) Ghi rõ địa chỉ nơi đang thường trú hiện nay;

    (8) Nếu chỉ có yêu cầu xác định có quốc tịch Việt Nam mà không yêu cầu cấp hộ chiếu Việt Nam thì đánh dấu vào ô này;

    (9) Nếu có yêu cầu xác định quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam thì đánh dấu vào ô này.

    PHPWord

    THE GOVERNMENT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence – Freedom - Happiness
    ---------------

    No.: 97/2014/ND-CP

    Hanoi, October 17, 2014

     

    DECREE

    AMENDING AND SUPPLEMENTING SOME ARTICLES OF THE GOVERNMENT’S DECREE No. 78/2009/ND-CP DATED SEPTEMBER 22, 2009 STIPULATING IN DETAIL AND GUIDING THE IMPLEMENTATION OF THE LAW ON VIETNAMESE NATIONALITY

    Pursuant to Law on Government organization dated December 25, 2001;

    Pursuant to Law on Vietnamese nationality dated November 13, 2008;

    Pursuant to Law on amending and supplementing some articles of the Law on Vietnamese nationality dated June 24, 2014;

    At the proposal of the Minister of Justice,

    The Government has promulgated the decree amending and supplementing some articles of the Government’s Decree No. 78/2009/ND-CP dated September 22, 2009 stipulating in detail and guiding the implementation of the Law on Vietnamese nationality.

    Article 1. Amend and supplement Articles 4, 18, 19, 29 and Clause 2 of Article 30 of the Government’s Decree No.78/2009/ND-CP dated September 22, 2009 stipulating in detail and guiding the implementation of the Law on Vietnamese nationality.

    1. Amend and supplement Article 4 as follows:

    “Article 4. Fees for handling nationality-related issues

    1. Any person who applies for, restores, discontinues Vietnamese nationality, or registers for issuance of Vietnamese passports shall pay a fee for registration except otherwise as prescribed in Clause 2 of this Article.

    Fees, and collection, payment, management and use of fees shall be stipulated by the Ministry of Finance

    2. Following cases are exempted from paying fees for registration when applying for, regaining Vietnamese citizenship or requesting recognition as Vietnamese nationality:

    a) Persons who have made special meritorious contributions to Vietnam’s national construction and defense wish to regain Vietnamese nationality;

    b) Persons living below poverty threshold as defined by the provisions of law;

    c) Stateless persons who wish to apply for Vietnamese nationality as prescribed in Article 22 of the Law on Vietnamese nationality;

    d) Persons applying for Vietnamese nationality without applying for Vietnamese passports.

    3. Agencies that receive dossiers applying for, regaining Vietnamese nationality or requesting recognition as Vietnamese nationality shall rely on the Ministry of Finance’s decisions to decide exemption from fees for cases prescribed in Clause 2 of this Article;

    2. Amend and supplement Article 18 as follows:

    “Article 18. Registration for recognition as Vietnamese nationality and issuance of Vietnamese passport

    1. Overseas Vietnamese who have not yet lost Vietnamese nationality and have no papers to prove their Vietnamese nationality before July 1, 2009 according to the Vietnamese Law, should make registration with overseas Vietnamese representative missions to acquire recognition as Vietnamese nationality and have Vietnamese passport issued according to the provisions set out in Article 11 of the Law on Vietnamese nationality in 2008 according to sequences, procedures defined in this Decree (hereinafter referred to as requestors).

    2. Diplomatic representative agencies, consulates or other agencies are authorized to perform Vietnamese consular functions abroad (hereinafter referred to as the representative agencies) where requestors are residing, receive and handle requests for recognition as Vietnamese nationality and issue Vietnamese passport.

    In the event requestors reside in a country or territory without representative agencies, dossiers may be submitted to multi-office holding agencies or any agency considered as most convenient.

    The Ministry of Foreign Affairs and the Ministry of Justice shall post on their portal list of representative agencies as prescribed in this Clause”.

    3. Amend and supplement Article 19 as follows:

    “Article 19. Legal documents and papers used to apply for recognition as Vietnamese nationality by requestors.

    1. The representative agencies shall use the following legal documents relating to Vietnamese nationality issued from 1945 to before July 01, 2009 to determine Vietnamese nationality for requestors at the time of registration:

    a) Decree No.53/SL dated October 20, 1945 defining Vietnamese nationality;

    b) Decree No.73/SL dated December 07, 1945 defining naturalization as Vietnamese nationality;

    c) Decree No.25/SL dated February 25, 1946 amending the Decree No.53/SL dated October 20, 1945 defining Vietnamese nationality;

    d) Decree No.215/SL dated August 20, 1948 defining special benefits to foreigners contributing their supports to the Vietnamese Resistance;

    d) Decree No.51/SL dated December 14, 1959 abrogating Articles 5, 6 of the Decree No.53/SL dated October 20, 1945 defining Vietnamese nationality;

    e) Resolution No. 1043/NQ-TVQHK6 dated February 08, 1971 of the Standing Committee of the National Assembly on discontinuation or application for Vietnamese nationality ;

    g) Decision No. 268/TTg dated September 12, 1980 of the Prime Minister on discontinuation and restoration of Vietnamese nationality with respect to overseas Vietnamese;

    h) The Law on Vietnamese nationality in 1988 and guiding documents;

    i) The Law on Vietnamese nationality in 1998 and guiding documents;

    k) International treaties relating to nationality of which Vietnam is a member.

    2. Papers serving as foundations for determining Vietnamese nationality comprise:

    a) Papers on births, deaths, marriages, family registers, ID cards or other relevant documents issued by competent agencies from 1945 to before July 01, 2009, in which Vietnamese nationality or related information were stated.

    b) Papers on births, deaths, marriages, family registers, ID cards or other relevant documents issued before April 30, 1975 by old regime in Southern Vietnam or by foreign competent agencies in which Vietnamese nationality related information is also considered as grounds for consideration and determination of Vietnamese nationality.

    3. When using Vietnamese legal documents relating to nationality or considering papers to determine Vietnamese nationality as stated in Clauses 1 and 3 of this Article, and in specific circumstances, if there is any difficulty, the representative agencies shall do a report to the Ministry of Foreign Affairs for collaboration with the Ministry of Justice and the Ministry of Public Security on providing early guidance.”

    4. Amend and supplement Article 20 as follows:

    “Article 20. Sequence and procedures to register for recognition as Vietnamese nationality and issuance of Vietnamese passport

    1. Upon having a request for being identified as Vietnamese nationality and for issuance of Vietnamese passport, overseas Vietnamese must make a “Registration statement for recognition as Vietnamese nationality and issuance of Vietnamese Passport” according to the forms enclosed herewith, together with four (4 x 6 cm) photos (less than six months old) and a copy of the two following papers:

    a) One of the papers proving such person’s identity such as identity papers, ID cards, residency papers, temporary residence cards, passports, papers valid for international traveling or other identity papers;

    b) One of the papers as prescribed in Clause 2, Article 19 hereof.

    2. In case requestors make direct submission of the dossier to the representative agencies as prescribed in Clause 2, Article 18 hereof, only a copy of the papers is submitted and included with originals for checking as prescribed in Clause 1 of this Article; if the dossier is sent by post, its copy should be authenticated.

    3. Upon receiving the dossier, the representative agencies shall issue a receipt to requestors in which location, time of receiving, enclosed papers and time to reply are specified; in case the dossier is received by post, a receipt shall be sent by the representative agencies to requestors in the same manner.

    Within a period of five working days since the receipt of the dossier, the representative agencies shall study, compare and check information in the dossier against the information declared in the Registration statement. If grounds to identify requestors as Vietnamese nationality are available, record in the register (on recognition as Vietnamese nationality) that such requestors have Vietnamese nationality according to the forms enclosed herewith. In case such persons request issuance of Vietnamese passport, the representative agencies shall perform procedures on issuing Vietnamese passport to them or ask them to perform procedures at the office of the representative agencies if the dossier is received by post.

    For persons who request identification as Vietnamese nationality and no issuance of Vietnamese passport, after recording in the register that such person have Vietnamese nationality, the representative agencies shall issue a copy confirming identification as Vietnamese nationality of such persons according to the form enclosed hereof, in which purpose and time limit for use of the copy should be specified.

    If such persons have requests for issuance of Vietnamese passports in the future, the representative agencies shall rely on information recorded in the register and issue a written proposal to the Ministry of Justice and the Ministry of Public Security for studying, verification and giving comments.

    4. In case the representative agencies find no adequate grounds for determining Vietnamese nationality, the followings should done:

    a) In case requestor was born in Vietnam and had permanent residence in Vietnam:

    The representative agencies shall study and check the information declared in the Registration statement against identity papers and attached relevant papers, and upon finding any information as grounds for determining Vietnamese nationality of such persons (such as papers bearing Vietnamese full names; place of birth, place for registering births, deaths and marriages in Vietnam; institutions of education and training, agencies, organizations in Vietnam where such persons studied and worked, residence address in Vietnam before leaving the country; full name and address of relatives in Vietnam), the representative agencies shall send a document enclosed with such papers to the Ministry of Foreign Affairs for proposal to the Ministry of Public Security, Ministry of Justice for verification according to the provision set out in Clause 5 of this Article.

    After receiving verification results and upon finding grounds for determination of Vietnamese nationality, the representative agencies shall record in the register that such persons have Vietnamese nationality; issuance of passports or a copy of recognition of such persons as Vietnamese nationality shall be executed according to the provisions set out in Clause 3 of this Article.

    In case home-based agencies have no grounds for determination of Vietnamese nationality, the representative agencies shall reply in writing to such requestor that he/she has no grounds for determination of Vietnamese nationality.

    b) In case a requestor was born abroad and has never resided in Vietnam:

    The representative agencies shall study identity papers and attached relevant papers, and upon finding any information as grounds for determining Vietnamese nationality of such persons, shall carry out interviews, examination and verification for clarity. Based on dossier and results from interviews and verification, and upon finding any ground for Vietnamese nationality, the representative agencies shall record in the register that such persons have Vietnamese nationality; issuance of passports or a copy of recognition of such persons as Vietnamese nationality shall be executed according to the provisions set out in Clause 3 of this Article.

    In case grounds to determine Vietnamese nationality are not available, the representative agencies shall reply in writing to such requestor that he/she has no grounds for determination of Vietnamese nationality.

    5. Within a period of five working days since receipt of a request for verification of nationality as prescribed in Point a, Clause 4 of this Article, the Ministry of Foreign Affairs shall send a written proposal to the Ministry of Public Security or the Ministry of Justice for verification and investigation.

    6. Within a period of 45 days since receipt of such written proposal, the Ministry of Public Security, Ministry of Justice shall carry out verification, investigation and response to the Ministry of Foreign Affairs.

    After receiving written response from the Ministry of Public Security, Ministry of Justice regarding results from verification and investigation, the Ministry of Foreign Affairs shall send a written notice of such results to the representative agencies for concluding if such person has Vietnamese nationality.

    5. Amend and supplement Clause 2, Article 30 as follows:

    “Article 30. Responsibilities of representative agencies

    ... 2. “Receive and handle requests for recognition as Vietnamese nationality and issue Vietnamese passports to overseas Vietnamese".

    Article 2. Abrogate Clause 12 of Article 26 and Clauses 6, 7 of Article 27, and Clause 7 of Article 30 of the Government’s Decree No.78/2009/ND-CP dated September 22, 2009 stipulating in detail and guiding the implementation of the Law on Vietnamese nationality.

    Article 3. Effect

    1. This Decree comes into force since December 01, 2014.

    2. The Ministry of Justice, the Minister of Foreign Affairs and the Minister of Public Security shall be responsible for coordinating the execution of this Decree.

    3. Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Heads of Governmental agencies, the Presidents of People’s Committees of central-affiliated cities and provinces shall be responsible for executing this Decree.

     

     

    PP THE GOVERNMENT
    THE PRIME MINISTER




    Nguyen Tan Dung

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Nghị định 97/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam
    • Nghị định 97/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam
    • Nghị định 97/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu97/2014/NĐ-CP
                            Loại văn bảnNghị định
                            Cơ quanChính phủ
                            Ngày ban hành17/10/2014
                            Người kýNguyễn Tấn Dũng
                            Ngày hiệu lực 01/12/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                  Tải văn bản gốc
                                                  Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt
                                                  Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                  • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                  • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ