Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 65/2014/TT-BGTVT về định mức khung kinh tế – kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    301892
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu65/2014/TT-BGTVT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Giao thông vận tải
    Ngày ban hành10/11/2014
    Người kýĐinh La Thăng
    Ngày hiệu lực 01/01/2015
    Tình trạng Hết hiệu lực

     

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 65/2014/TT-BGTVT

    Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2014

     

    THÔNG TƯ

    BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KHUNG KINH TẾ - KỸ THUẬT ÁP DỤNG CHO VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT

    Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

    Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng dịch vụ công ích;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ, Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển Giao thông vận tải;

    Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư về Định mức khung kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức khung kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

    Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

    Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Sở GTVT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
    - Trang Thông tin điện tử Bộ GTVT;
    - Báo GT, Tạp chí GTVT;
    - Lưu: VT, KHCN (6b).

    BỘ TRƯỞNG




    Đinh La Thăng

     

    ĐỊNH MỨC

    KHUNG KINH TẾ - KỸ THUẬT ÁP DỤNG CHO VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 65/2014/TT-BGTVT ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định Định mức khung kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

    2. Đối tượng áp dụng

    a) Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

    b) Định mức cho phương tiện quy định tại khoản 2 điều 16 Nghị định 86/2014/NĐ-CP đối với loại có sức chứa từ 12 đến 17 hành khách hoạt động theo hình thức vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

    3. Căn cứ, cơ sở xây dựng định mức

    - Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

    - Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

    - Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng dịch vụ công ích;

    - Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

    - Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020;

    - Quyết định số 1029/QĐ-BGTVT ngày 08/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ thực hiện Đề án phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020;

    - Các số liệu khảo sát, kiểm tra thực tế và các tài liệu liên quan đến xây dựng Định mức khung kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

    4. Giải thích từ ngữ

    Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    a) Xe buýt là xe có sức chứa từ 17 hành khách trở lên.

    b) Xe buýt lớn là xe buýt có sức chứa từ 61 hành khách trở lên.

    c) Xe buýt trung bình là xe buýt có sức chứa từ 41 hành khách đến 60 hành khách.

    d) Xe buýt nhỏ là xe buýt có sức chứa đến 40 hành khách.

    đ) Bảo dưỡng là công việc dự phòng được tiến hành bắt buộc sau một chu kỳ vận hành nhất định trong khai thác xe ô tô, theo nội dung công việc đã quy định nhằm duy trì trạng thái kỹ thuật tốt của xe ô tô.

    e) Chu kỳ bảo dưỡng là quãng đường xe chạy hoặc thời gian khai thác giữa hai lần bảo dưỡng.

    g) Sửa chữa là những hoạt động hoặc những biện pháp kỹ thuật nhằm khôi phục khả năng hoạt động bình thường của xe ô tô bằng cách phục hồi hoặc thay thế các chi tiết, hệ thống, tổng thành đã bị hư hỏng hoặc có dấu hiệu dẫn đến hư hỏng. Sửa chữa được chia làm hai loại: Loại 1 - Sửa chữa thường xuyên là sửa chữa các chi tiết không phải là chi tiết cơ bản trong tổng thành, hệ thống nhằm loại trừ hoặc khắc phục các hư hỏng sai lệch đã xảy ra trong quá trình sử dụng xe ô tô; Loại 2 - Sửa chữa lớn bao gồm sửa chữa lớn tổng thành và sửa chữa lớn xe ô tô, trong đó Sửa chữa lớn tổng thành là sửa chữa phục hồi các chi tiết cơ bản, chi tiết chính của tổng thành đó và Sửa chữa lớn xe ô tô là sửa chữa, phục hồi từ 5 tổng thành trở lên hoặc sửa chữa đồng thời động cơ và khung xe.

    h) Định ngạch sửa chữa lớn là quy định về quãng đường xe chạy (km) giữa các lần sửa chữa lớn.

    i) Định ngạch sử dụng lốp là quy định về quãng đường xe chạy (km) của một đời lốp.

    k) Định ngạch sử dụng bình điện quy định về thời gian hoặc quãng đường xe chạy (km) của một đời bình điện.

    l) Định ngạch sử dụng dầu bôi trơn là quy định về quãng đường xe chạy (km) giữa các lần thay thế dầu bôi trơn.

    5. Hướng dẫn áp dụng

    a) Định mức khung kinh tế - kỹ thuật vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

    b) Trên cơ sở định mức khung kinh tế - kỹ thuật vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, ban hành định mức chi tiết và một số chỉ tiêu khác (không quy định trong nội dung xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật) áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng tại địa phương theo nguyên tắc bảo đảm phù hợp với loại phương tiện được sử dụng theo quy định về bảo dưỡng, sửa chữa của nhà sản xuất và điều kiện thực tế của địa phương.

    c) Định mức lao động các công việc quy định trong Định mức khung này là định mức tối đa. Tùy theo điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho phù hợp.

    Chương II

    ĐỊNH MỨC KHUNG KINH TẾ - KỸ THUẬT CHO HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT

    1. Định mức khấu hao cơ bản

    Đơn vị tính: % năm

    Loại xe

    Định mức khấu hao cơ bản

    Xe buýt lớn

    10,0-16,7

    Xe buýt trung bình

    10,0-16,7

    Xe buýt nhỏ

    10,0-16,7

    2. Định mức lao động cho lái xe và nhân viên bán vé

    TT

    Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

    Địa hình

    Định mức

    Xe buýt lớn

    Xe buýt trung bình

    Xe buýt nhỏ

    1

    Thời gian làm việc 1 ca xe (giờ công)

    Đồng bằng, trung du, miền núi

    6-8

    6-8

    6-8

    Đô thị loại đặc biệt

    7

    7

    7

    2

    Số ngày làm việc trong năm (ngày)

    Đồng bằng, trung du

    276-288

    276-288

    276-288

    Miền núi

    264-288

    264-288

    264-288

    Đô thị loại đặc biệt

    287

    287

    287

    3

    Hệ số ngày làm việc

    Đồng bằng, trung du

    1,32-1,27

    1,32-1,27

    1,32-1,27

    Miền núi

    1,38-1,27

    1,38-1,27

    1,38-1,27

    Đô thị loại đặc biệt

    1,27

    1,27

    1,27

    4

    Số ngày làm việc trong tháng (ngày)

    Đồng bằng, trung du

    23-24

    23-24

    23-24

    Miền núi

    22-24

    22-24

    22-24

    Đô thị loại đặc biệt

    24

    24

    24

    5

    Vận tốc xe chạy bình quân (km/h)

    Đồng bằng, trung du, miền núi

    20-40

    20-40

    20-40

    Đô thị loại đặc biệt

    18-30

    18-30

    18-30

    6

    Hệ số ca xe bình quân/ngày (ca xe/ngày)

    Đồng bằng, trung du

    1,8-2,1

    1,8-2,1

    1,8-2,1

    Miền núi

    1,7-2,0

    1,7-2,0

    1,7-2,0

    Đô thị loại đặc biệt

    2,0-2,2

    2,0-2,2

    2,0-2,2

    7

    Hành trình bình quân 1 ca xe (km/ca xe)

    Đồng bằng, trung du

    100-250

    100-250

    100-250

    Miền núi

    95-220

    95-220

    95-220

    Đô thị loại đặc biệt

    90-160

    90-160

    90-160

    8

    Số lao động lái xe (người/ca xe)

    Đồng bằng, trung du, miền núi

    1

    1

    1

    9

    Số lao động bán vé (người/ca xe)

    Đồng bằng, trung du, miền núi

    1

    1

    1

    3. Định mức tiền lương của công nhân lái xe, nhân viên bán vé: Căn cứ điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành định mức chi tiết phù hợp với điều kiện của địa phương.

    TT

    Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

    Địa hình

    Định mức

    Xe buýt lớn

    Xe buýt trung bình

    Xe buýt nhỏ

    1

    Bậc lương công nhân lái xe (bậc)

    Đồng bằng, trung du, miền núi

    3/4-4/4

    2/4-4/4

    2/4-4/4

    2

    Hệ số lương công nhân lái xe

    Đồng bằng, trung du, miền núi

    3,64-4,82

    2,94-4,20

    2,76-4,05

    3

    Bậc lương nhân viên bán vé (bậc)

    Đồng bằng, trung du, miền núi

    2/5-3/5

    1/5-3/5

    1/5-3/5

    4

    Hệ số lương nhân viên bán vé

    Đồng bằng, trung du, miền núi

    2,33-2,73

    1,84-2,73

    1,84-2,73

    4. Định mức tiêu hao nhiên liệu (dầu diesel)

    Loại xe

    Đơn vị

    Định mức

    Xe buýt lớn

    lít/100 km

    27,0-30,6

    Xe buýt trung bình

    lít/100 km

    18,6-27,0

    Xe buýt nhỏ

    lít/100 km

    12,6-18,6

    Định mức trên áp dụng cho trường hợp xe buýt hoạt động tại các đô thị thuộc vùng đồng bằng, trung du, chạy trên đường loại 1, 2, 3 (theo quy định tại Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải). Khi xe chạy trên đường khác loại đường nêu trên, định mức tiêu hao nhiên liệu tăng thêm 10-15%.

    a) Khi xe hoạt động ở vùng núi địa hình đèo dốc, định mức tiêu hao nhiên liệu tăng thêm 5-15%.

    b) Khi xe hoạt động tại các đô thị đặc biệt, định mức tiêu hao nhiên liệu tăng thêm 5-10%.

    c) Xe có tuổi đời 5 năm trở lên, định mức tiêu hao nhiên liệu tăng thêm từ 3-5%.

    d) Xe chạy không sử dụng điều hòa nhiệt độ tùy theo điều kiện thực tế, định mức tiêu hao nhiên liệu giảm 10-15 %.

    đ) Đối với xe buýt 2 tầng (trên 80 chỗ), tùy theo từng điều kiện thực tế của địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung cho phù hợp.

    5. Định mức bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 4.000 km

    a) Chu kỳ bảo dưỡng

    Loại xe

    Chu kỳ bảo dưỡng (km)

    Xe buýt lớn

    4.000

    Xe buýt trung bình

    4.000

    Xe buýt nhỏ

    4.000

    b) Nội dung bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 4.000 km cho các loại xe

    TT

    Nội dung công việc

    1

    Chuẩn bị hồ sơ bảo dưỡng, vật tư, dụng cụ, đồ nghề, phân công công việc và tổ chức sản xuất.

    2

    Rửa xe (trong, ngoài, gầm xe), rửa cánh tản nhiệt (két nước) và dàn nóng máy lạnh.

    3

    Đưa xe vào vị trí bảo dưỡng và kê kích.

    4

    Kiểm tra độ kín của các ống dẫn bôi trơn, nhiên liệu, nước làm mát, dầu phanh, côn, ống dẫn khí.

    5

    Kiểm tra siết chặt các cụm chi tiết lắp xung quanh phần máy và khung xe bắt phần máy.

    6

    Tháo bầu lọc không khí, rửa sạch, thông thổi, thay lọc (nếu cần), lắp lại.

    7

    Kiểm tra, điều chỉnh độ chùng của các loại dây cu roa.

    8

    Kiểm tra, siết chặt rô tuyn hệ thống lái.

    9

    Kiểm tra vặn chặt quang nhíp, các đăng.

    10

    Kiểm tra, siết chặt bu lông, giá bắt hộp số.

    11

    Kiểm tra hệ thống ly hợp, điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp ly hợp theo các thông số kỹ thuật.

    12

    Kiểm tra, điều chỉnh độ nhạy chân ga.

    13

    Kiểm tra mức dầu trong các hộp chứa: Động cơ, hộp số, cầu trước, cầu sau, dầu phanh, dầu côn, dầu trợ lực lái. Bổ sung, thay thế khi đến định ngạch.

    14

    Xả bẩn trong bình chứa hơi.

    15

    Kiểm tra sự làm việc và điều chỉnh phanh tay, phanh chân theo các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn.

    16

    Kiểm tra mức điện tích trong ắc quy, bổ sung nước cất, thông lỗ thông hơi, kiểm tra đèn còi.

    17

    Kiểm tra các lốp, độ đảo, méo, không đồng đều và áp suất hơi lốp, bơm lốp.

    18

    Kiểm tra tình trạng của các cửa và sự làm việc của hệ thống đóng mở cửa bằng điện, hoặc bằng hơi.

    19

    Kiểm tra sự hoạt động bình thường của hệ thống điều hòa: công tắc nguồn, công tắc làm mát, công tắc quạt gió, độ lạnh, gió ra, đèn báo trên bảng táp lô. Kiểm tra, vệ sinh các lưới lọc khí, dàn nóng, dàn lạnh, hoạt động bình thường của các quạt dàn nóng, dàn lạnh.

    Kiểm tra sự bắt chặt của máy nén, puly căng đai, puly ly hợp từ máy nén, độ căng và hư hỏng của dây đai máy nén. Tiến hành điều chỉnh, thay thế nếu thấy cần thiết.

    Kiểm tra sự rò rỉ ga ở các mối nối, sự thiếu hụt ga, dầu bôi trơn máy nén, làm vệ sinh mặt ngoài các đường ống.

    20

    Bơm mỡ vào các vú mỡ.

    21

    Vệ sinh và nghiệm thu xe sau bảo dưỡng.

    c) Định mức lao động bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 4.000 km

    TT

    Nội dung công việc

    Định mức lao động (giờ công)

    Xe buýt lớn

    Xe buýt trung bình

    Xe buýt nhỏ

    Cấp bậc công việc

    1

    Chuẩn bị hồ sơ bảo dưỡng, vật tư, dụng cụ, đồ nghề, phân công công việc và tổ chức sản xuất.

    0,5

    0,5

    0,5

    3

    2

    Rửa xe (trong, ngoài, gầm xe), rửa cánh tản nhiệt (két nước) và dàn nóng máy lạnh.

    2,5

    2,5

    1,0

    3

    3

    Đưa xe vào vị trí bảo dưỡng và kê kích

    0,5

    0,5

    0,3

    3

    4

    Kiểm tra độ kín của các ống dẫn bôi trơn, nhiên liệu, nước làm mát, dầu phanh, côn, ống dẫn khí.

    1,0

    1,0

    0,3

    4

    5

    Kiểm tra, siết chặt các cụm chi tiết lắp xung quanh phần máy và khung xe bắt phần máy.

    0,5

    0,5

    0,5

    3

    6

    Tháo bầu lọc không khí, rửa sạch, thông thổi, thay lọc (nếu cần), lắp lại.

    0,5

    0,5

    0,4

    5

    7

    Kiểm tra, điều chỉnh độ chùng của các loại dây cu roa

    0,5

    0,5

    0,5

    3

    8

    Kiểm tra, siết chặt rô tuyn hệ thống lái.

    1,0

    1,0

    1,0

    3

    9

    Kiểm tra vặn chặt quang nhíp, các đăng.

    0,8

    0,8

    0,8

    3

    10

    Kiểm tra siết chặt bu lông, giá bắt hộp số.

    0,5

    0,5

    0,2

    4

    11

    Kiểm tra hệ thống ly hợp, điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp ly hợp theo các thông số kỹ thuật.

    0,5

    0,5

    0,5

    4

    12

    Kiểm tra, điều chỉnh độ nhạy chân ga.

    0,4

    0,4

    0,4

    3

    13

    Kiểm tra mức dầu trong các hộp chứa: Động cơ, hộp số, cầu trước, cầu sau, dầu phanh, dầu côn, dầu trợ lực lái. Bổ sung, thay thế dầu khi đến định ngạch.

    1,0

    1,0

    0,8

    4

    14

    Xả bẩn trong bình chứa hơi.

    0,5

    0,5

     

    3

    15

    Kiểm tra sự làm việc và điều chỉnh phanh tay, phanh chân theo các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn.

    1,0

    0,6

    0,6

    4

    16

    Kiểm tra mức điện tích trong ắc quy, bổ sung nước cất, thông lỗ thông hơi, kiểm tra đèn còi.

    0,5

    0,4

    0,3

    4

    17

    Kiểm tra các lốp, độ đảo, méo, không đồng đều và áp suất hơi lốp, bơm lốp.

    0,8

    0,8

    0,8

    3

    18

    Kiểm tra tình trạng của các cửa và sự làm việc của hệ thống đóng mở cửa bằng điện, hoặc bằng hơi.

    0,5

    0,5

    0,3

    4

    19

    Kiểm tra sự hoạt động bình thường của hệ thống điều hòa: công tắc nguồn, công tắc làm mát, công tắc quạt gió, độ lạnh, gió ra, đèn báo trên bảng táp lô.

    Kiểm tra, vệ sinh các lưới lọc khí, dàn nóng, dàn lạnh, hoạt động bình thường của các quạt dàn nóng, dàn lạnh.

    Kiểm tra sự bắt chặt của máy nén, puly tăng đai, puly ly hợp từ máy nén, độ căng và hư hỏng của dây đai máy nén. Tiến hành điều chỉnh, thay thế nếu cần thiết.

    Kiểm tra sự rò rỉ ga ở các mối nối, sự thiếu hụt ga, dầu bôi trơn máy nén, làm vệ sinh mặt ngoài các đường ống.

    3,0

    2,5

    0,8

    4

    20

    Bơm mỡ vào các vú mỡ.

    1,0

    1,0

    1,0

    3

    21

    Vệ sinh và nghiệm thu xe sau bảo dưỡng.

    0,5

    0,5

    0,5

    4

     

    Cộng

    18

    17

    11,5

     

    d) Định mức vật tư phụ bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 4000 km

    TT

    Tên vật tư

    Đơn vị

    Xe buýt lớn

    Xe buýt trung bình

    Xe buýt nhỏ

    1

    Dầu rửa

    lít

    1

    1

    1

    2

    Mỡ bơm

    kg

    1

    1

    0,5

    3

    Giẻ lau

    kg

    0,5

    0,5

    0,5

    6. Định mức bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 12.000 km

    a) Chu kỳ bảo dưỡng

    Loại xe

    Chu kỳ bảo dưỡng (km)

    Xe buýt lớn

    12.000

    Xe buýt trung bình

    12.000

    Xe buýt nhỏ

    12.000

    b) Nội dung bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 12.000 km cho các loại xe

    TT

    Nội dung công việc

    1

    Chuẩn bị tác nghiệp (hồ sơ bảo dưỡng, vật tư, dụng cụ, đồ nghề, phân công công việc và tổ chức sản xuất).

    2

    Rửa xe (trong, ngoài, gầm xe) và các cụm tổng thành xe.

    3

    Kiểm tra toàn bộ tình trạng kỹ thuật xe.

    4

    Kê kích tháo 2 lốp phía trước, tháo rời các moay ơ rửa sạch. Kiểm tra bi, phớt, má phanh, cạo sạch tăm bua, thay mỡ mới, lắp hoàn chỉnh.

    5

    Kê kích tháo 2 lốp phía sau, tháo rời các moay ơ rửa sạch. Kiểm tra bi, phớt, má phanh, cạo sạch tăm bua, thay mỡ mới, lắp hoàn chỉnh.

    6

    Kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt xu páp.

    7

    Tháo rửa sạch, thay bầu lọc dầu bôi trơn động cơ, bầu lọc khí (thay ruột lọc theo định ngạch), lắp hoàn chỉnh.

    8

    Xả cặn thùng nhiên liệu, thay ruột lọc. Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu.

    9

    Kiểm tra, siết chặt két nước, thay nước làm mát, kiểm tra, điều chỉnh độ căng dây cu roa.

    10

    Kiểm tra, điều chỉnh ly hợp: xả khí, điều chỉnh hành trình tự do bàn đạp ly hợp, điều chỉnh cần đẩy ly họp.

    11

    Kiểm tra, siết chặt các mặt bích các đăng, thay các vòng bi chữ thập khi đến định ngạch hoặc hỏng.

    12

    Siết chặt ốc giảm sóc, vặn chặt quang nhíp và điều chỉnh nhíp hơi nếu cần.

    13

    Kiểm tra điều chỉnh độ rơ vành tay lái, độ chụm bánh trước, độ rơ đòn kéo ngang, dọc, siết chặt, kiểm tra dầu hệ thống lái (thiếu bổ sung). Thay thế khi đến định ngạch.

    14

    Thay dầu hộp số hoặc bổ sung theo quy định, siết chặt các ốc hộp số. Thay dầu cầu sau, hoặc bổ sung.

    15

    Kiểm tra hoạt động của hệ thống phanh (hệ thống khí nén, chân không, hệ thống ống dẫn…), xả cặn bẩn trong bình chứa hơi, kiểm tra các van điều chỉnh áp suất, kiểm tra mức dầu phanh, xả khí. Điều chỉnh, bổ sung và thay thế khi đến định ngạch.

    16

    Kiểm tra mức dung dịch ắc quy, đổ thêm nước cất, nạp điện (nếu cần), rửa sạch mặt ắc quy, thông lỗ thông hơi, làm sạch đầu chụp, bôi mỡ, lắp chặt.

    17

    Tháo bảo dưỡng máy phát điện, máy khởi động, làm sạch cổ góp, kiểm tra chổi than, thay thế khi đến định ngạch.

    18

    Kiểm tra hoạt động của toàn bộ hệ thống điện trên xe như: đồng hồ, đèn, còi, gạt nước, hệ thống điện cửa hơi...

    19

    Kiểm tra, siết chặt chân máy, tra dầu các khớp cửa; kiểm tra hệ thống đóng mở cửa; kiểm tra siết chặt các chân ghế; bôi trơn vào các chốt cửa, bản lề...

    20

    Kiểm tra độ mòn, đảo, không đồng đều, áp suất hơi lốp, bơm nếu thiếu, đảo lốp theo quy định. Nếu lốp có hiện tượng mòn bất thường phải kiểm tra các hệ thống liên quan.

    21

    Kiểm tra sự hoạt động bình thường của toàn bộ hệ thống điều hòa: công tắc nguồn, công tắc làm mát, công tắc quạt gió, độ lạnh, gió ra, hệ thống các đèn báo trên bảng táp lô... Chẩn đoán phát hiện những hư hỏng bất thường của hệ thống.

    Tháo và làm vệ sinh các lưới lọc khí, kiểm tra và vệ sinh các cửa gió ra. Lắp ráp các cụm chi tiết, bộ phận.

    Tháo, kiểm tra và bảo dưỡng các mô tơ quạt dàn nóng, dàn lạnh. Thay chổi than quạt khi mòn hoặc đến định ngạch. Lắp ráp các chi tiết bộ phận.

    Vệ sinh dàn nóng, dàn lạnh.

    Kiểm tra sự rò rỉ ga ở các khớp nối, vệ sinh các đường ống.

    Kiểm tra sự hoạt động bình thường của máy nén khí. Tháo kiểm tra và bảo dưỡng ly hợp từ của máy nén khí, kiểm tra sự thiếu hụt ga, dầu bôi trơn máy nén khí. Bổ sung ga, dầu bôi trơn máy nén khí nếu thiếu. Lắp ráp các cụm chi tiết, bộ phận.

    Kiểm tra sự hoạt động bình thường của hệ thống, điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.

    22

    Bơm mỡ vào tất cả các vú mỡ.

    23

    Đi thử kiểm nghiệm chất lượng bảo dưỡng và các yêu cầu kỹ thuật khác sau khi bảo dưỡng.

    24

    Vệ sinh xe, bàn giao xe.

    c) Định mức lao động bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 12.000 km

    TT

    Nội dung công việc

    Định mức lao động (giờ công)

    Xe buýt lớn

    Xe buýt trung bình

    Xe buýt nhỏ

    Cấp bậc công việc

    1

    Chuẩn bị tác nghiệp (hồ sơ bảo dưỡng, vật tư, dụng cụ, đồ nghề, phân công công việc và tổ chức sản xuất).

    1,0

    1,0

    0,8

    3

    2

    Rửa xe (trong, ngoài, gầm xe) và các cụm tổng thành xe.

    3,0

    2,5

    2,0

    3

    3

    Kiểm tra toàn bộ tình trạng kỹ thuật xe.

    1,5

    1,2

    1,0

    5

    4

    Kê kích tháo 2 lốp phía trước, tháo rời các moay ơ rửa sạch. Kiểm tra bi, phớt, má phanh, cạo sạch tăm bua, thay mỡ mới, lắp hoàn chỉnh.

    10,5

    7,5

    5,3

    4

    5

    Kê kích tháo 2 lốp phía sau, tháo rời các moay ơ rửa sạch. Kiểm tra bi, phớt, má phanh, cạo sạch tăm bua, thay mỡ mới, lắp hoàn chỉnh.

    11,0

    8,0

    5,8

    4

    6

    Kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt xu páp.

    3,0

    2,5

    2,0

    5

    7

    Tháo rửa sạch, thay bầu lọc dầu bôi trơn động cơ, bầu lọc khí (thay ruột lọc theo định ngạch), lắp hoàn chỉnh.

    1,5

    1,5

    1,0

    3

    8

    Xả cặn thùng nhiên liệu, thay ruột lọc. Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu.

    1,0

    1,0

    1,0

    3

    9

    Kiểm tra siết chặt két nước, thay nước làm mát, kiểm tra, điều chỉnh độ căng dây cu roa.

    3,0

    2,5

    1,8

    3

    10

    Kiểm tra, điều chỉnh ly hợp: xả khí, điều chỉnh hành trình tự do bàn đạp ly hợp, điều chỉnh cần đẩy ly hợp.

    4,0

    3,0

    2,0

    4

    11

    Kiểm tra, siết chặt các mặt bích các đăng, thay các vòng bi chữ thập khi đến định ngạch hoặc hỏng.

    1,5

    1,5

    0,8

    3

    12

    Siết chặt ốc giảm sóc, vặn chặt quang nhíp và điều chỉnh nhíp hơi nếu cần.

    3,0

    2,5

    1,7

    3

    13

    Kiểm tra điều chỉnh độ rơ vành tay lái, độ chụm bánh trước, độ rơ đòn kéo ngang, dọc, siết chặt, kiểm tra dầu hệ thống lái (nếu thiếu bổ sung). Thay thế khi đến định ngạch.

    1,5

    1,5

    1,2

    5

    14

    Thay dầu hộp số hoặc bổ sung theo quy định, siết chặt các ốc hộp số. Thay dầu cầu sau, hoặc bổ sung.

    1,5

    1,5

    1,0

    4

    15

    Kiểm tra hoạt động của hệ thống phanh (hệ thống khí nén, chân không, hệ thống ống dẫn...), xả cặn bẩn trong bình chứa hơi, kiểm tra các van điều chỉnh áp suất, kiểm tra mức dầu phanh, xả khí. Điều chỉnh, bổ sung và thay thế khi đến định ngạch.

    2,0

    1,5

    1,0

    5

    16

    Kiểm tra mức dung dịch ắc quy, đổ thêm nước cất, nạp điện (nếu cần), rửa sạch mặt ắc quy, thông lỗ thông hơi, làm sạch đầu chụp, bôi mỡ, lắp chặt.

    1,5

    1,0

    1,0

    4

    17

    Tháo bảo dưỡng máy phát điện, máy khởi động, làm sạch cổ góp, kiểm tra chổi than, thay thế khi đến định ngạch.

    6,0

    5,0

    4,0

    4

    18

    Kiểm tra hoạt động của toàn bộ hệ thống điện trên xe như: đồng hồ, đèn, còi, gạt nước, hệ thống điện cửa hơi...

    4,0

    3,0

    2,0

    4

    19

    Kiểm tra, siết chặt chân máy, tra dầu các khớp cửa; kiểm tra hệ thống đóng mở cửa; kiểm tra, siết chặt các chân ghế; bôi trơn vào các chốt cửa, bản lề...

    2,5

    1,5

    1,3

    4

    20

    Kiểm tra độ mòn, đảo, không đồng đều, áp suất hơi lốp, bơm nếu thiếu, đảo lốp theo quy định. Nếu lốp có hiện tượng mòn bất thường phải kiểm tra các hệ thống liên quan.

    3,0

    2,0

    1,5

    4

    21

    Kiểm tra sự hoạt động bình thường của toàn bộ hệ thống điều hòa: công tắc nguồn, công tắc làm mát, công tắc quạt gió, độ lạnh, gió ra, hệ thống các đèn báo trên bảng táp lô... Chẩn đoán phát hiện những hư hỏng bất thường của hệ thống.

    Tháo và làm vệ sinh các lưới lọc khí, kiểm tra và vệ sinh các cửa gió ra. Lắp ráp các cụm chi tiết, bộ phận.

    Tháo, kiểm tra và bảo dưỡng các mô tơ quạt dàn nóng, dàn lạnh. Thay chổi than quạt khi mòn hoặc đến định ngạch. Lắp ráp các chi tiết bộ phận.

    Vệ sinh dàn nóng, dàn lạnh.

    Kiểm tra sự rò rỉ ga ở các khớp nối, vệ sinh các đường ống.

    Kiểm tra sự hoạt động bình thường của máy nén khí. Tháo kiểm tra và bảo dưỡng ly hợp từ của máy nén khí, kiểm tra sự thiếu hụt ga, dầu bôi trơn máy nén khí. Bổ sung ga, dầu bôi trơn máy nén khí nếu thiếu. Lắp ráp các cụm chi tiết, bộ phận.

    Kiểm tra sự hoạt động bình thường của hệ thống, điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.

    5,0

    5,0

    5,0

    4

    22

    Bơm mỡ vào tất cả các vú mỡ.

    1,0

    1,0

    0,5

    3

    23

    Đi thử kiểm nghiệm chất lượng bảo dưỡng và các yêu cầu kỹ thuật khác sau khi bảo dưỡng.

    2,0

    1,5

    1,0

    5

    24

    Vệ sinh xe, bàn giao xe.

    1,0

    0,8

    0,5

    4

     

    Cộng

    75

    60

    45,2

     

    d) Định mức vật tư phụ bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 12.000 km

    TT

    Tên vật tư

    Đơn vị

    Xe buýt lớn

    Xe buýt trung bình

    Xe buýt nhỏ

    1

    Dầu rửa

    lít

    4

    4

    3

    2

    Xăng rửa

    lít

    1

    1

    1

    3

    Dầu (xăng) chạy thử

    lít

    3

    3

    2

    4

    Mỡ bơm

    kg

    1

    1

    0,5

    5

    Mỡ bi

    kg

    4

    4

    2

    6

    Băng dính cách điện

    cuộn

    1

    1

    0,5

    7

    Giẻ lau

    kg

    3

    3

    2

    8

    Giấy ráp

    tờ

    2

    2

    1

    Mỡ bi moay ơ, máy phát, máy đề theo hướng dẫn kỹ thuật của Nhà sản xuất.

    đ) Định ngạch sử dụng vật tư chính cho bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 12.000 km

    Đơn vị tính: 1.000km xe chạy

    TT

    Loại xe

    Lọc gió

    Lọc dầu

    Lọc nhiên liệu tinh

    Lọc nhiên liệu thô

    Lọc tách ẩm Khí nén

    Dây đai

    1

    Xe buýt lớn

    24

    8-12

    12

    24

    48

    36

    2

    Xe buýt trung bình

    24

    8-12

    12

    24

    48

    36

    3

    Xe buýt nhỏ

    24

    8-12

    12

    24

    48

    36

    Vật tư chính trong bảo dưỡng định kỳ là vật tư bắt buộc phải thay trong bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 12.000 km.

    Lọc dầu máy được thay cùng với dầu máy trong các lần bảo dưỡng định kỳ bắt buộc.

    7. Định mức sửa chữa thường xuyên

    Định mức lao động một số công việc trong sửa chữa thường xuyên

    TT

    Nội dung công việc

    Định mức lao động (giờ công)

    Cấp bậc công việc

    Xe buýt lớn

    Xe buýt trung bình

    Xe buýt nhỏ

     

    A. Phần động cơ

     

     

     

     

    1

    Tháo, lắp két nước

    8

    8

    7

    4

    2

    Tháo, lắp cánh quạt

    2

    2

    2

    4

    3

    Tháo, lắp bơm nước

    6

    6

    5

    4

    4

    Thay 1 vòi phun

    1

    1

    1

    4

    5

    Thay bơm cao áp và điều chỉnh

    8

    8

    7

    4

    6

    Thay gioăng nắp máy

    2

    2

    1.5

    4

    7

    Thay dây đai dẫn động các loại

    1

    1

    1

    4

    8

    Tháo, lắp nắp máy

    12

    12

    8

    4

    9

    Điều chỉnh xu páp

    4

    4

    3

    4

    10

    Thay piston, xéc măng 1 máy (từ máy số 2 tính thêm 6 h/máy)

    24

    24

    18

    4

    11

    Thay một sơ mi xy lanh (từ máy số 2 tính thêm 4 h)

    28

    28

    22

    4

    12

    Thay ống nước dưới

    1

    1

    1

    4

    13

    Tháo, lắp các te

    5

    5

    4

    4

    14

    Tháo, lắp các phin lọc

     

     

     

     

     

    Lọc nhiên liệu diesel

    2

    2

    2

    4

     

    Lọc dầu bôi trơn

    1

    1

    1

    4

    15

    Thay đồng hồ các loại

    1

    1

    1

    4

    16

    Tháo, lắp bầu lọc gió

    1

    1

    1

    4

    17

    Thay 1 ống hơi, ống dầu

    1

    1

    1

    4

    18

    Tháo, lắp thùng nhiên liệu

    5

    5

    2,5

    4

    19

    Tháo, lắp máy nén khí

    6

    6

    5

    4

    20

    Thay phớt đầu trục cơ

    16

    16

    14

    4

    21

    Thay phớt đuôi trục cơ

    32

    32

    28

    4

    22

    Thay phớt bơm cao áp

    11

    10

    8

    4

    23

    Xử lý lọt khí vào ống nhiên liệu

    16

    16

    14

    4

    24

    Thay bu lông chân máy 1 chiếc

    1

    1

    1

    4

    25

    Thay gioăng phin lọc dầu máy

    2

    2

    2

    4

    26

    Tháo, sửa chữa puly căng đai

    1

    1

    1

    4

     

    B. Phần gầm

     

     

     

     

    1

    Tháo, lắp lốp 1 bên

    1

    1

    1

    4

    2

    Thay bu lông tắc kê 1 chiếc

    1

    1

    0,5

    4

    3

    Thay tang trống phanh

    7

    7

    5

    4

    4

    Tháo lắp moay ơ 1 cụm

    8

    8

    6

    4

    5

    Thay bi moay ơ trong, ngoài

    8

    8

    7

    4

    6

    Thay má phanh trước 1 bên

    8

    8

    7

    4

    7

    Thay má phanh sau 1 bên

    9

    9

    6

    4

    8

    Tháo, lắp, sửa chữa tổng phanh chính

    12

    12

    12

    4

    9

    Tháo, lắp, sửa chữa tổng phanh tay

    12

    12

    10

    4

    10

    Chữa cụm van phanh tay

    08

    08

    7

    4

    11

    Sửa chữa rô tuyn 1 bên

    12

    12

    12

    4

    12

    Sửa chữa đòn kéo dọc

    5

    5

    5

    4

    13

    Sửa chữa đòn quay ngang

    4

    4

    4

    4

    14

    Tháo, lắp, sửa chữa cơ cấu lái

    40

    40

    35

    4

    15

    Thay nhíp gẫy

    10

    10

    8

    4

    16

    Thay 1 quang nhíp

    4

    4

    3

    4

    17

    Thay 1 bộ nhíp trước

    8

    5

    5

    4

    18

    Thay 1 bộ nhíp sau

    12

    7,5

    7,5

    4

    19

    Thay bạc chốt nhíp 01 cái

    2

    2

    2

    4

    20

    Thay 1 giảm chấn

    1

    1

    1

    4

    21

    Tháo lắp ly hợp

    26

    26

    22

    4

    22

    Tháo lắp, thay vành răng bánh đà

    36

    36

    30

    4

    23

    Sửa chữa bộ gài số

    8

    8

    6

    4

    24

    Thay phớt đuôi hộp số

    4

    4

    4

    4

    25

    Thay 1 bu lông sát xi

    1

    1

    1

    4

    26

    Tháo, lắp các đăng, thay bi

    3

    3

    3

    4

    27

    Thay phớt trục bánh răng quả dứa

    2

    2

    2

    4

    28

    Tháo lắp, sửa chữa bánh răng quả dứa

    32

    32

    28

    4

     

    C. Phần điện

     

     

     

     

    1

    Sửa chữa đường dây bình điện

    2

    2

    2

    4

    2

    Sửa chữa đường dây phía trước

    3

    3

    2,5

    4

    3

    Sửa chữa đường dây phía sau

    3

    3

    2,5

    4

    4

    Sửa chữa đường dây còi

    1

    1

    1

    4

    5

    Sửa chữa đường dây máy đề

    2

    2

    2

    4

    6

    Sửa chữa đường dây rơ le

    1

    1

    1

    4

    7

    Sửa chữa công tắc đề

    1

    1

    1

    4

    8

    Sửa chữa công tắc pha cốt

    4

    4

    4

    4

    9

    Sửa chữa công tắc còi

    1

    1

    1

    4

    10

    Sửa chữa công tắc xi nhan

    2

    2

    2

    4

    11

    Thay máy đề (máy khởi động)

    3

    3

    3

    4

    12

    Thay rơ le

    1

    1

    1

    4

    13

    Thay 2 bình điện

    2

    2

    2

    4

    14

    Thay dây đai dẫn động máy phát

    1

    1

    1

    4

    15

    Thay cáp máy đề

    2

    2

    2

    4

    16

    Thay đèn pha, cốt

    1

    1

    1

    4

    17

    Thay công tắc cắt mát

    1

    1

    1

    4

    18

    Thay 1 đồng hồ

    1

    1

    1

    4

    19

    Làm lại toàn bộ hệ thống dây điện

    6

    6

    5

    4

    20

    Thay công tắc đề

    3

    3

    3

    4

    21

    Hàn rô to đề

     

     

     

    4

     

    Dưới 10 mối

    3

    3

    3

    4

     

    Trên 10 mối

    5

    5

    5

    4

    22

    Tháo, lắp, sửa chữa rơ le máy đề

    9

    9

    9

    4

    23

    Tháo, lắp, sửa chữa máy đề

    19

    19

    19

    4

    24

    Hệ thống đèn táp lô

    6

    6

    6

    4

    25

    Đèn trần

    2

    2

    2

    4

    26

    Cụm công tắc tổng hợp

    12

    12

    12

    4

    27

    Tháo, lắp, sửa chữa ổ khóa điện

    4

    4

    4

    4

    8. Định mức sửa chữa lớn

    a) Định ngạch sửa chữa lớn xe ô tô và tổng thành

    Loại xe

    Định mức sửa chữa lớn lần đầu (1.000 km)

    Máy

    Gầm + truyền lực

    Điện

    Điều hòa

    Thân vỏ, khung xe

    Xe buýt lớn

    240-260

    240-260

    240-260

    220-240

    300

    Xe Buýt trung bình

    220-240

    220-240

    220-240

    220-240

    300

    Xe buýt nhỏ

    192-200

    192-200

    192-200

    220-240

    300

    Định ngạch sửa chữa các lần tiếp theo bằng 90% định ngạch lần trước liền kề.

    Định ngạch sửa chữa lớn điều hòa áp dụng cho chủng loại điều hòa chính hãng, có xuất xứ từ các nước phát triển.

    b) Định mức phần máy

    Định mức lao động sửa chữa lớn phần máy:

    TT

    Nội dung công việc

    Định mức lao động (giờ công)

    Cấp bậc công việc

    Xe buýt lớn, trung bình

    Xe buýt nhỏ

    1

    Làm các thủ tục biên bản giao nhận phương tiện trước khi xe đưa vào sửa chữa lớn.

    3,0

    3,0

    4

    2

    Công tác chuẩn bị: chuẩn bị các hồ sơ: tờ trình sửa chữa lớn, phiếu yêu cầu sửa chữa, lệnh sửa chữa kiêm biên bản nghiệm thu, dự trù vật tư, phụ tùng,... và các giấy tờ, tài liệu, thông số kỹ thuật khác liên quan.

    Chuẩn bị trang thiết bị, đồ nghề, các thiết bị đo kiểm, các thiết bị sửa chữa, đồ nghề cầm tay.

    Rửa toàn bộ phần máy, gầm, vỏ, xe, lau chùi, vệ sinh, làm khô phần máy.

    Chẩn đoán, kiểm tu tình trạng kỹ thuật ban đầu, đánh giá sơ bộ chất lượng, tình trạng kỹ thuật tổng thành sửa chữa lớn.

    34,0

    28,0

    4

    3

    Tháo toàn bộ phần máy ra khỏi xe

    16,1

    10,3

    3

    4

    Cấu, rút máy đưa về nơi sửa chữa

    1,7

    1,4

    3

    5

    Tháo, thông rửa két nước và két làm mát khí nạp

    13,6

    11,2

    4

    6

    Tháo rời các chi tiết phần máy bao gồm:

    34,0

    22,4

     

     

    Tháo bưởng côn, bánh đà

     

     

    4

     

    Tháo bộ ly hợp khỏi thân (block) máy

     

     

    4

     

    Tháo nắp dàn cò , cần đẩy xu páp

     

     

    3

     

    Tháo bơm cao áp, kim phun

     

     

    3

     

    Tháo ống hút, ống xả

     

     

    3

     

    Tháo bơm nước, đường nước mặt máy, sườn máy

     

     

    3

     

    Tháo bơm hơi, hoặc bơm chân không

     

     

    3

     

    Tháo nắp qui lát

     

     

    5

     

    Tháo chân máy

     

     

    3

     

    Tháo các te, thanh truyền, pít tông

     

     

    5

     

    Tháo bàn ép, lá côn

     

     

    4

     

    Tháo thớt giữa (áp dụng xe có thớt giữa)

     

     

    5

     

    Tháo ống xy lanh

     

     

    5

     

    Tháo trục cam, con đội

     

     

    5

     

    Tháo bơm dầu, gối đỡ trục khuỷu

     

     

    4

     

    Tháo xu páp

     

     

    4

     

    Tháo bơm trợ lực lái

     

     

    4

     

    Tháo lọc dầu, lọc khí, két làm mát dầu

     

     

    4

    7

    Cạo rửa các chi tiết máy

    34,0

    22,4

    3

    8

    Kiểm tu các chi tiết khi tháo, đo đạc các thông số kỹ thuật và lập phương án sửa chữa chi tiết

    20,4

    14,0

    6

    9

    Sửa chữa các chi tiết và lắp tổng thành

    166,1

    125,0

     

     

    Kiểm tra cạo rà bạc biên, bạc Palie

    20,4

    14,0

    5

     

    Kiểm tra thông rửa đường dầu

    8,0

    6,0

    4

     

    Kiểm tra đo đạc các thông số kỹ thuật cụm pít tông, thanh truyền, xéc măng

    6,8

    5,6

    5

     

    Rà xu páp

    20,4

    14

    3

     

    Lắp xu páp vào mặt qui lát

    6,8

    5,6

    4

     

    Lắp sơ mi vào thân máy

     

     

     

     

    - Xi lanh ướt hoặc xi lanh khô thả lỏng

    6,8

    5,6

    5

     

    - Xi lanh khô ép chặt và doa

    20,4

    16,8

    5

     

    Lắp xéc măng vào pít tông

    3,4

    2,8

    5

     

    Lắp pít tông vào thanh truyền

    3,4

    2,8

    5

     

    Kiểm tra, lắp trục khuỷu, lắp pít tông, thanh truyền vào máy

    13,6

    11,2

    6

     

    Lắp bơm dầu

    0,85

    0,7

    5

     

    Lắp trục cam, con đội, bánh răng, đầu máy, đuôi máy

    13,6

    8,4

    5

     

    Lắp vành răng bánh đà

    1,7

    1,4

    4

     

    Lắp mặt quy lát, giàn cò, thớt giữa

    11,9

    7

    4

     

    Lắp các te, van áp lực dầu

    3,4

    2,8

    4

     

    Lắp két làm mát dầu

    1,7

    1,4

    4

     

    Lắp cụm bầu lọc dầu

    1,7

    1,4

    4

     

    Lắp các loại cảm biến vào thân máy

    0,85

    0,7

    4

     

    Lắp bơm nước

    0,85

    0,7

    4

     

    Lắp bơm trợ lực lái

    0,85

    0,7

    4

     

    Lắp bơm hơi hoặc bơm chân không

    1,7

    1,4

    5

     

    Lắp bánh đà, puly đầu trục

    3,4

    2,8

    4

     

    Lắp hoàn chỉnh bộ ly hợp, giảm chấn

    1,7

    1,4

    4

     

    Lắp, chỉnh xu páp

    3,4

    2,8

    4

     

    Lắp ống hút, ống xả

    1,7

    1,4

    4

     

    Lắp bơm cao áp, kim phun

    6,8

    5,6

    4

    10

    Lắp máy lên xe hoàn chỉnh

    32,2

    20,5

    4

    11

    Đổ các loại dầu, nước làm mát

    1,5

    1,0

    3

    12

    Rà máy, điều chỉnh, vệ sinh xe

    11,6

    11,2

    4

    13

    Hoàn chỉnh, đi thử, bàn giao

    6,8

    5,6

    5

     

    Cộng

    375

    276

     

    Định mức vật tư phụ cho sửa chữa lớn phần máy:

    TT

    Tên vật tư

    ĐVT

    Xe buýt lớn

    Xe buýt trung bình

    Xe buýt nhỏ

    1

    Dầu rửa chi tiết

    lít

    8

    8

    8

    2

    Xăng rửa chi tiết

    lít

    2

    2

    2

    3

    Nhiên liệu nổ rà, chạy thử, nghiệm thu

    lít

    40

    40

    30

    4

    Keo làm kín (keo dán sắt)

    hộp

    2

    2

    2

    5

    Bột rà xu páp

    kg

    0.3

    0.3

    0.3

    6

    Giẻ lau

    kg

    5

    5

    5

    7

    Giấy ráp

    tờ

    5

    5

    3

    8

    Bìa amiang làm kín (loại to)

    m2

    1.2

    1

    1

    9

    Đá cắt (phục vụ xúc rửa các te dầu)

    viên

    3

    3

    3

    10

    Dung dịch làm mát (pha vào nước)

    lít

    2

    2

    2

    Tùy theo thực tế sử dụng và hư hỏng để giải quyết các vật tư, phụ tùng chính.

    c) Định mức phần gầm:

    Định mức lao động sửa chữa lớn phần gầm:

    TT

    Nội dung công việc

    Định mức lao động (giờ công)

    Cấp bậc công việc

    Xe buýt lớn, trung bình

    Xe buýt nhỏ

    1

    Làm thủ tục biên bản giao nhận phương tiện trước khi xe vào sửa chữa lớn

    3,0

    3,0

    4

    2

    Công tác chuẩn bị: chuẩn bị các hồ sơ: tờ trình sửa chữa lớn, phiếu yêu cầu sửa chữa, lệnh sửa chữa kiêm biên bản nghiệm thu, dự trù vật tư phụ tùng... và các giấy tờ, tài liệu, thông số kỹ thuật khác liên quan.

    Chuẩn bị trang thiết bị, đồ nghề, các thiết bị đo kiểm, các thiết bị sửa chữa, đồ nghề cầm tay.

    Rửa toàn bộ phần gầm, vỏ, xe, lau chùi, vệ sinh, làm khô.

    Chẩn đoán, kiểm tu tình trạng kỹ thuật ban đầu, đánh giá sơ bộ chất lượng, tình trạng kỹ thuật tổng thành sửa chữa lớn.

    51,0

    36,0

    4

    3

    Đưa xe vào vị trí sửa chữa, kê kích toàn bộ xe, tháo toàn bộ hệ thống lốp và các cụm tổng thành chi tiết liên quan.

    8,45

    6,6

    4

    4

    Tháo các cụm tổng thành khỏi xe và lắp sau sửa chữa.

    83,3

    44,2

     

     

    Tháo, lắp trục các đăng

    1,7

    1,2

    4

     

    Tháo, lắp toàn bộ hệ thống hộp số

    21,2

    10,4

    5

     

    Tháo, lắp các bánh xe

    3,4

    1,8

    3

     

    Tháo, lắp moay ơ

    13,6

    7,2

    3

     

    Tháo, lắp dầm cầu sau

    18,4

    10,0

    4

     

    Tháo, lắp dầm cầu trước

    17,0

    9,6

    4

     

    Tháo, lắp hệ thống phanh, tổng phanh, cụm phanh tay, trợ lực phanh, bầu phanh trước, sau

    6,0

    4,0

    4

     

    Tháo, lắp cụm ly họp, dẫn động và trợ lực

    2,0

    2,0

    4

     

    Tháo, lắp hệ thống lái, trợ lực lái

    8,0

    6,0

    4

    5

    Kiểm tu các chi tiết khi tháo, đo đạc các thông số kỹ thuật và lập phương án sửa chữa chi tiết

    40,8

    24

    6

    6

    Sửa chữa, thay thế các chi tiết trục các đăng

    6,8

    6,0

    4

     

    Thay bi chữ thập các đăng

    5,1

    3,6

    4

     

    Thay bộ gối đỡ trung gian

    1,7

    2,4

    4

    7

    Sửa chữa, thay thế các chi tiết hộp số

    40,8

    21,6

    5

    8

    Sửa chữa cụm ly hợp, dẫn động và trợ lực (Thay cúp pen tổng côn; thay cúp pen trợ lực côn ly hợp; thay bàn ép côn, lá côn, bi T, càng cua; sửa chữa hệ thống dẫn động và trợ lực)

    17,45

    12,8

    4

    9

    Sửa chữa cụm truyền lực chính

    40,8

    21,6

    4

    10

    Sửa chữa các cụm moay ơ và các chi tiết liên quan

    47,6

    26,4

    4

     

    Thay vòng bi moay ơ

    3,4

    2,4

    4

     

    Sửa chữa ổ ren, thay bu lông tắc kê

    13,6

    9,6

    4

     

    Thay cao su cúp pen phanh

     

    2,4

    4

     

    Thay xy lanh phanh bánh xe, bầu phanh

    6,8

    4,8

    4

     

    Thay bạc trục quả đào

    13,6

     

    4

     

    Thay cần tăng phanh

    3,4

    2,4

    4

     

    Sửa chữa, thay mâm phanh

    3,4

    2,4

    4

     

    Thay má phanh

    3,4

    2,4

    4

    11

    Sửa chữa, thay thế hệ thống lái và trợ lực lái

    67,4

    42,6

     

     

    Thay bộ bạc, ắc trụ tay lái (ắc phi nhê)

    13,6

    9,6

    4

     

    Thay rô tuyn đòn kéo ngang

    2,55

    1,8

    4

     

    Thay rô tuyn đòn kéo dọc

    6,8

    2,4

    4

     

    Thay đòn quay trung gian

    3,4

     

    4

     

    Thay bộ gioăng phớt hộp cơ cấu lái, điều chỉnh ăn khớp cơ cấu lái

    10,45

    8,4

    5

     

    Thay bơm trợ lực lái

    3,4

    3,6

    5

     

    Thay tuy ô trợ lực lái

    10,2

    4,8

    4

     

    Thay ổ bi chữ thập trục tay lái

    3,4

    2,4

    5

     

    Thay ổ bi và sửa chữa giá đỡ trục tay lái

    13,6

    9,6

    5

    12

    Sửa chữa nhíp, giảm chấn

    44,2

    28,8

    4

     

    Thay lá nhíp số 1, số 2, bạc ắc nhíp

    10,2

    7,2

    4

     

    Thay bộ nhíp (trừ nhíp số 1, số 2)

    34

    21,6

    4

    13

    Sửa chữa, thay thế dẫn động phanh

    27,8

    19,8

     

     

    Thay tuy ô phanh

    6,8

    4,8

    4

     

    Thay tổng phanh hoặc cúp pen tổng phanh

    5,1

    3,6

    5

     

    Thay bầu trợ lực phanh

    3,4

    2,4

    4

     

    Thay bộ chia dòng phanh

    3,4

    2,4

    5

     

    Thay rơ le hoặc van hơi các loại

    5,1

    3,6

    5

     

    Sửa chữa thay thế cụm phanh tay

    4,0

    3,0

    4

    14

    Đổ dầu

    1,4

    1,4

     

    15

    Kiểm tra toàn bộ độ đảo, độ méo, độ mòn không đồng đều của hệ thống lốp, cân bằng động hệ thống vành bánh xe, lắp toàn bộ hệ thống lốp (thay lốp nếu đến định ngạch), hạ kích.

    Hoàn chỉnh toàn bộ, đi thử, bàn giao

    23,2

    19,2

    4

     

    Cộng

    512,0

    322,0

     

    Định mức vật tư phụ cho sửa chữa lớn phần gầm:

    TT

    Tên vật tư

    ĐVT

    Xe buýt lớn

    Xe buýt trung bình

    Xe buýt nhỏ

    1

    Dầu rửa chi tiết

    lít

    30

    30

    20

    2

    Xăng rửa chi tiết

    lít

    10

    10

    5

    3

    Nhiên liệu nổ rà, chạy thử, nghiệm thu

    lít

    10

    10

    10

    4

    Keo làm kín (keo dán sắt)

    hộp

    2

    2

    2

    5

    Giẻ lau

    kg

    5

    5

    5

    6

    Giấy ráp

    tờ

    5

    5

    3

    7

    Mỡ moay ơ

    kg

    7

    7

    5

    8

    Mỡ bơm

    kg

    1

    1

    0.5

    Tùy theo thực tế sử dụng và hư hỏng để giải quyết các vật tư, phụ tùng chính.

    d) Định mức phần điện

    Định mức lao động sửa chữa lớn phần điện:

    TT

    Nội dung công việc

    Định mức lao động (giờ công)

    Cấp bậc công việc

    Xe buýt lớn, trung bình

    Xe buýt nhỏ

    1

    Làm thủ tục biên bản giao nhận phương tiện trước khi xe vào sửa chữa lớn

    3

    3

    4

    2

    Rửa toàn bộ phần xe, lau chùi, vệ sinh, làm khô

    4

    4

    3

    3

    Chuẩn bị sản xuất: chuẩn bị các hồ sơ giấy tờ: tờ trình sửa chữa lớn, phiếu yêu cầu sửa chữa, lệnh sửa chữa kiêm biên bản nghiệm thu, dự trù vật tư phụ tùng... và các giấy tờ, tài liệu, thông số kỹ thuật khác liên quan.

    Chuẩn bị trang thiết bị, đồ nghề, các thiết bị đo kiểm, các thiết bị sửa chữa, đồ nghề cầm tay.

    Chẩn đoán, kiểm tu tình trạng kỹ thuật ban đầu, đánh giá sơ bộ chất lượng, tình trạng kỹ thuật tổng thành sửa chữa lớn.

    Kiểm tu và lập phương án sửa chữa.

    24

    20

    4

    4

    Đưa xe vào vị trí sửa chữa, tháo toàn bộ hệ thống chi tiết, cụm chi tiết ra khỏi xe.

    131

    118

     

     

    Tháo, lắp máy phát

    1,5

    2

    4

     

    Tháo, lắp máy đề

    1,5

    2

    4

     

    Tháo, lắp các cụm đèn trước

    2

    2

    4

     

    Tháo, lắp các cụm đèn sau

    2

    2

    4

     

    Tháo, lắp đèn nóc

    2

    2

    4

     

    Tháo, lắp các đèn trong xe

    24

    16

    4

     

    Tháo, lắp loa, radio, micro

    3

    3

    4

     

    Tháo, lắp khoang táp lô

    3

    3

    4

     

    Tháo, lắp bộ sấy kính, sưởi

    2

    2

    4

     

    Tháo, lắp bộ gạt mưa

    2

    2

    4

     

    Tháo, lắp hệ thống quạt thông gió

    2

    2

    4

     

    Tháo, lắp hệ thống đóng mở cửa

    2

    1

    4

     

    Tháo, lắp bó dây đầu xe, bảng cầu chì

    4

    4

    5

     

    Tháo, lắp bó dây trần xe (tính cả tháo ốp trần, ốp sườn)

    20

    15

    5

     

    Tháo, lắp bó dây sát xi

    24

    24

    5

     

    Tháo, lắp bó dây đuôi xe

    12

    12

    5

     

    Tháo, lắp bó dây khoang động cơ

    16

    16

    5

     

    Tháo, lắp hệ thống điều khiển rơ le, cầu chì, ắc quy

    8

    8

    4

    5

    Sửa chữa máy phát điện

    6

    6

    4

     

    Thay bộ chổi than

    1

    1

    4

     

    Thay vòng bi

    1

    1

    4

     

    Thay đi ốt

    2

    2

    4

     

    Sửa chữa cổ góp

    1

    1

    4

     

    Đo kiểm rôt to, stato, các đi ốt, tiết chế

    1

    1

    4

    6

    Sửa chữa máy đề

    6

    6

    4

     

    Thay bộ chổi than

    1,5

    1,5

    4

     

    Thay vòng bi hoặc bạc

    2

    2

    4

     

    Thay bộ côn, giảm tốc

    1,5

    1,5

    4

     

    Đo kiểm rô to, stato, rơ le đề

    1

    1

    4

    7

    Sửa chữa bó dây đầu xe, thay dây mới

    18

    16

    5

    8

    Sửa chữa bó dây trần xe, thay dây mới

    18

    16

    5

    9

    Sửa chữa bó dây sát xi, thay dây mới

    18

    16

    5

    10

    Sửa chữa bó dây đuôi xe, thay dây mới

    18

    16

    5

    11

    Sửa chữa bó dây khoang động cơ, thay dây mới

    18

    16

    5

    12

    Kiểm tra hoàn thiện, bàn giao

    6

    6

    5

     

    Cộng

    270

    243

     

    Định mức vật tư phụ cho sửa chữa lớn phần điện:

    TT

    Tên vật tư

    ĐVT

    Xe buýt lớn

    Xe buýt trung bình

    Xe buýt nhỏ

    1

    Băng dính điện

    Quận

    4

    4

    2

    2

    Xăng rửa chi tiết

    Lít

    2

    2

    1

    3

    Nhiên liệu chạy thử, nghiệm thu

    Lít

    15

    15

    15

    4

    Dây điện

    M

    10

    10

    6

    5

    Dây thít to, nhỏ

    Cái

    50

    50

    30

    6

    Giấy ráp

    Tờ

    5

    5

    2

    7

    Chất tẩy rửa (RP7)

    Hộp

    2

    2

    1

    8

    Giẻ lau

    Kg

    2

    2

    1

    Tùy theo thực tế sử dụng và hư hỏng để giải quyết các vật tư, phụ tùng chính.

    đ) Định mức phần điều hòa

    Định mức lao động sửa chữa lớn phần điều hòa:

    TT

    Nội dung công việc

    Định mức lao động (giờ công)

    Cấp bậc công việc

     

    Xe buýt lớn, trung bình

    Xe buýt nhỏ

     

    1

    Làm thủ tục biên bản giao nhận phương tiện trước khi xe vào sửa chữa lớn

    3

    3

    4

     

    2

    Rửa toàn bộ phần xe, lau chùi, vệ sinh, làm khô

    4

    4

    3

     

    3

    Chuẩn bị sản xuất: chuẩn bị các hồ sơ giấy tờ: tờ trình sửa chữa lớn, phiếu yêu cầu sửa chữa, lệnh sửa chữa kiêm biên bản nghiệm thu, dự trù vật tư phụ tùng... và các giấy tờ, tài liệu, thông số kỹ thuật khác liên quan.

    Chuẩn bị trang thiết bị, đồ nghề, các thiết bị đo kiểm, các thiết bị sửa chữa, đồ nghề cầm tay.

    Chẩn đoán, kiểm tu tình trạng kỹ thuật ban đầu, đánh giá sơ bộ chất lượng, tình trạng kỹ thuật tổng thành sửa chữa lớn. Kiểm tu và lập phương án sửa chữa.

    18

    18

    4

     

    4

    Đưa xe vào vị trí sửa chữa, tháo toàn bộ hệ thống chi tiết, cụm chi tiết ra khỏi xe.

    89,7

    78,3

     

     

     

    Thu hồi ga

    1,2

    1,2

    4

     

     

    Tháo, lắp quạt dàn nóng, dàn lạnh

    2,4

    3,6

    4

     

     

    Tháo, lắp dàn nóng

    3,6

    3,6

    5

     

     

    Tháo, lắp dàn lạnh

    4,8

    4,8

    5

     

     

    Tháo, lắp hệ thống đường ống, bình chứa, lọc

    19,2

    14,4

    5

     

     

    Tháo, lắp vệ sinh cửa chia gió

    12

    9,6

    4

     

     

    Tháo, lắp máy nén

    2,4

    4,8

    5

     

     

    Tháo, lắp bảng điện điều khiển

    3,5

    3,5

    5

     

     

    Tháo, lắp công tắc điều khiển

    1,2

    1,2

    5

     

     

    Tháo, lắp hệ thống dây điện

    14,4

    9,6

    5

     

     

    Tháo, lắp toàn bộ hệ thống trần xe

    25

    22

    4

     

    5

    Sửa chữa, thay thế quạt dàn nóng, dàn lạnh

    7,2

    4,8

    5

     

    6

    Kiểm tra, xúc rửa, sửa chữa cánh tản nhiệt dàn nóng, thay thế

    19,2

    19,2

    5

     

    7

    Kiểm tra, xúc rửa, sửa chữa cánh tản nhiệt dàn lạnh, thay thế

    19,2

    19,2

    5

     

    8

    Kiểm tra, sửa chữa, thay thế máy nén

    21,6

    21,6

    5

     

     

    Sửa chữa, thay thế cụm ly hợp từ

    2,4

    2,4

    5

     

     

    - Tháo, lắp cụm ly hợp từ

    1,2

    1,2

    5

     

     

    - Thay vòng bi ly hợp từ, lá thép

    0,6

    0,6

    5

     

     

    - Thay cuộn dây ly hợp

    0,6

    0,6

    5

     

     

    Thay pít tông, xy lanh, trục khuỷu, vòng bi, phớt...

    19,2

    19,2

    5

     

    9

    Sửa chữa, thay thế cụm puly trung gian

    2,4

    2,4

    4

     

    10

    Sửa chữa giá đỡ máy nén

    2,4

    2,4

    4

     

    11

    Kiểm tra sửa chữa, thay thế hệ thống điều khiển

    9,6

    7,2

    5

     

    12

    Kiểm tra, xử lý độ kín hệ thống

    9,6

    9,6

    5

     

    13

    Đổ dầu máy nén, hút chân không, nạp ga

    9,6

    7,2

    5

     

    14

    Hoàn thiện, đo kiểm, chạy thử, bàn giao

    4

    4

    5

     

     

    Cộng

    220

    201

     

     

    Đinh mức vật tư phụ cho sửa chữa lớn phần điều hòa:

    TT

    Tên vật tư

    ĐVT

    Xe buýt lớn

    Xe buýt trung bình

    Xe buýt nhỏ

    1

    Băng dính điện

    cuộn

    3

    3

    2

    2

    Dây thít to, nhỏ

    cai

    30

    30

    15

    3

    Chất tẩy rửa (RP7)

    hộp

    1

    1

    1

    4

    Dây điện

    M

    5

    5

    5

    5

    Giẻ lau

    kg

    2

    2

    1

    6

    Nhiên liệu kiểm tu, chạy thử, nghiệm thu

    lít

    15

    15

    15

    Các vật tư, phụ tùng chính tùy theo thực tế sử dụng và hư hỏng để giải quyết.

    e) Định mức phần khung xương, vỏ và nội thất

    Định mức lao động sửa chữa lớn khung xương, vỏ và nội thất

    TT

    Nội dung công việc

    Giờ công (giờ công)

    Cấp bậc công việc

    Xe buýt lớn

    Xe buýt trung bình

    Xe buýt nhỏ

    1

    Tháo giỡ toàn bộ kính, tôn vỏ, ghế đệm, cửa xe, bậc lên xuống, chắn bùn xe

    80

    80

    70

    4

    2

    Sửa chữa phục hồi các khung cửa vỏ xe

    540

    540

    430

    5

    3

    Sửa chữa phục hồi phần tôn vỏ, bậc lên xuống, chắn bùn xe.

    568

    568

    460

    5

    4

    Sửa chữa phục hồi các ghế, đệm, tựa, lắp ráp hoàn chỉnh lên xe

    400

    400

    320

    5

    5

    Sửa chữa phục hồi các dầm, xà, sàn xe, lớp bọc lót thành trong xe

    480

    480

    390

    5

    6

    Sửa chữa phục hồi, cửa lên xuống, các khung cửa kính, cửa thông gió

    140

    140

    115

    5

    7

    Lắp ráp hoàn chỉnh

    110

    110

    90

    5

    8

    Làm sạch bề mặt tôn vỏ xe, ma tít, sơn lót toàn phần trong và ngoài vỏ xe, sơn bóng toàn bộ xe, kẻ các chữ trong và ngoài xe

    390

    390

    310

    5

     

    Cộng

    2.708

    2.708

    2.185

     

    Tùy theo điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định định mức lao động và định mức vật tư, vật liệu cần phải thay thế và bắt buộc phải thay thế cho phù hợp.

    g) Định mức phần sơn

    Định mức vật tư sơn toàn bộ xe

    TT

    Tên vật tư

    Đơn vị

    Xe buýt lớn

    Xe buýt trung bình

    Xe buýt nhỏ

    1

    Sơn chống gỉ

    lít

    18

    18

    13

    2

    Sơn ghi lót

    lít

    4

    4

    3

    3

    Sơn màu

    lít

    14

    14

    11

    4

    Sơn gầm xe ô tô

    lít

    8

    8

    6

    5

    Đông cứng lót

    lít

    6,5

    6,5

    6

    6

    Dung môi pha sơn

    lít

    17

    5

    3

    7

    Mỡ bơm

    kg

    1

    1

    1

    8

    Giấy ráp các loại

    tờ

    40

    40

    35

    9

    Đông cứng mầu

    lít

    1

    1

    1

    10

    Bả keo hai thành phần

    kg

    42

    40

    35

    11

    Vải giáp nga để mài

    mét

    5

    4

    4

    12

    Băng dính

    cuộn

    20

    18

    15

    13

    Giấy báo

    kg

    4

    4

    3

    14

    Giẻ lau

    kg

    8

    6

    4

    9. Định ngạch sử dụng lốp

    Loại xe

    Lốp ngoại (km)

    Lốp nội (km)

    Xe buýt lớn

    45.000 ÷  75.000

    40.000 ÷ 55.000

    Xe buýt trung bình

    45.000 ÷  70.000

    30 000 ÷ 55.000

    Xe buýt nhỏ

    45.000 ÷  60.000

    30.000 ÷ 50.000

    Lốp ngoại là những loại lốp nhập khẩu có chất lượng theo tiêu chuẩn của các nước phát triển.

    Lốp nội là những loại lốp được sản xuất trong nước.

    10. Định ngạch sử dụng bình điện

    Loại xe

    Định ngạch sử dụng

    Tháng

    1.000 km

    Xe buýt lớn

    12-18

    80-120

    Xe buýt trung bình

    12-18

    70-110

    Xe buýt nhỏ

    12-18

    60-100

    11. Định ngạch sử dụng dầu bôi trơn

    Đơn vị tính: 1.000 km

    TT

    Loại xe

    Dầu máy

    Dầu cầu

    Dầu hộp số

    Dầu côn

    Dầu phanh

    Dầu trợ lực

    Nước làm mát

    1

    Xe buýt lớn

    8-12

    20-36

    20-36

    20-48

    20-24

    20-48

    74-84

    2

    Xe buýt trung bình

    8-12

    20-36

    20-36

    20-48

    20-24

    20-48

    74-84

    3

    Xe buýt nhỏ

    8-12

    20-36

    20-36

    20-48

    20-24

    20-48

    74-84

    Số lượng dầu bôi trơn sử dụng theo hướng dẫn kỹ thuật của Nhà sản xuất.

    Dầu máy, dầu cầu, dầu hộp số phụ cấp 3 ÷ 5% trong quá trình bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 4.000 km.

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 65/2014/TT-BGTVT về định mức khung kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu65/2014/TT-BGTVT
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Giao thông vận tải
                            Ngày ban hành10/11/2014
                            Người kýĐinh La Thăng
                            Ngày hiệu lực 01/01/2015
                            Tình trạng Hết hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                  Tải văn bản gốc
                                                  Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Đang xử lý

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                  • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                  • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ