Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 40/2014/TT-BYT hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    301412
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu40/2014/TT-BYT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Y tế
    Ngày ban hành17/11/2014
    Người kýNguyễn Thị Xuyên
    Ngày hiệu lực 01/01/2015
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ Y TẾ
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 40/2014/TT-BYT

    Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2014

     

    THÔNG TƯ

    BAN HÀNH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN DANH MỤC THUỐC TÂN DƯỢC THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ

    Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014;

    Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

    Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

    Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế.

    Điều 1. Danh mục thuốc tân dược

    1. Ban hành kèm theo Thông tư này danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế gồm: 845 hoạt chất, 1064 thuốc tân dược; 57 thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu.

    2. Danh mục thuốc tân dược ban hành kèm theo Thông tư này là cơ sở để quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí thuốc sử dụng cho người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

    Điều 2. Cấu trúc danh mục thuốc và phân hạng sử dụng

    1. Danh mục thuốc tân dược:

    a) Các thuốc hay hoạt chất được sắp xếp theo 27 nhóm lớn, theo mã ATC (giải phẫu, điều trị, hóa học). Một số thuốc hay hoạt chất có nhiều mã ATC, nhiều chỉ định khác nhau được xếp vào một nhóm phù hợp nhất để hạn chế sự trùng lặp;

    b) Tên thuốc hay hoạt chất được ghi theo tên chung quốc tế và theo quy định của Dược thư quốc gia Việt Nam, chỉ ghi đường dùng, dạng dùng, không ghi hàm lượng.

    2. Đường dùng thuốc ghi trong danh mục được thống nhất như sau:

    a) Đường uống bao gồm các thuốc uống, ngậm, nhai, đặt dưới lưỡi;

    b) Đường tiêm bao gồm các thuốc tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm trong da, tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm vào ổ khớp, tiêm nội nhãn cầu, tiêm trong dịch kính của mắt, tiêm vào các khoang của cơ thể;

    c) Đường dùng ngoài bao gồm các thuốc bôi, xoa ngoài, dán trên da, xịt ngoài da;

    d) Đường đặt bao gồm các thuốc đặt âm đạo, đặt hậu môn, thụt hậu môn-trực tràng;

    đ) Đường hô hấp bao gồm các thuốc phun mù, dạng hít, bột hít, xịt, khí dung;

    e) Đường nhỏ mắt bao gồm các thuốc nhỏ mắt, tra mắt.

    3. Thuốc, hoạt chất trong danh mục thuốc tân dược được sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo phân hạng bệnh viện, cụ thể như sau:

    a) Bệnh viện hạng đặc biệt và hạng I sử dụng các thuốc quy định tại cột 5;

    b) Bệnh viện hạng II sử dụng các thuốc quy định tại cột 6;

    c) Bệnh viện hạng III và hạng IV, bao gồm cả phòng khám đa khoa thuộc bệnh viện đa khoa hoặc trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố sử dụng các thuốc quy định tại cột 7;

    d) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là trạm y tế xã, phường, thị trấn và tương đương sử dụng các thuốc quy định tại cột 8;

    đ) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế nhưng chưa được phân hạng bệnh viện: Căn cứ năng lực chuyên môn, trang thiết bị y tế và danh mục dịch vụ kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với tổ chức bảo hiểm xã hội để thống nhất, quyết định việc sử dụng thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh này theo hạng bệnh viện phù hợp trên cơ sở tương đương với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước.

    4. Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu được ghi theo tên chung quốc tế, không theo phân hạng bệnh viện và chỉ được sử dụng tại các cơ sở y học hạt nhân, bệnh viện ung bướu, trung tâm ung bướu, các khoa y học hạt nhân, khoa ung bướu hoặc xạ trị trong các bệnh viện đa khoa hay chuyên khoa khác.

    Điều 3. Xây dựng danh mục thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

    1. Căn cứ danh mục thuốc và phân hạng bệnh viện sử dụng quy định tại Thông tư này; căn cứ hạng bệnh viện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; nhu cầu điều trị và khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị để mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

    2. Việc lựa chọn thuốc thành phẩm để mua sắm, sử dụng cho người bệnh theo nguyên tắc: ưu tiên lựa chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước.

    Điều 4. Nguyên tắc chung về thanh toán chi phí thuốc đối với người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế

    1. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí thuốc theo số lượng thực tế sử dụng cho người bệnh và giá mua vào của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về đấu thầu mua thuốc, phù hợp với phạm vi quyền lợi và mức hưởng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

    2. Quỹ bảo hiểm y tế không thanh toán đối với các trường hợp:

    a) Chi phí các thuốc đã được kết cấu vào giá của dịch vụ kỹ thuật, giá ngày giường điều trị (ví dụ: các thuốc gây tê, gây mê, dịch truyền sử dụng trong phẫu thuật, thủ thuật hay thuốc cản quang dùng trong chẩn đoán hình ảnh, các thuốc tẩy trùng và sát khuẩn) hoặc giá thu trọn gói theo ca bệnh theo quy định hiện hành;

    b) Phần chi phí của các thuốc có trong danh mục đã được ngân sách nhà nước chi trả;

    c) Thuốc có trong danh mục sử dụng trong thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học;

    d) Các thuốc, lô thuốc đã có quyết định đình chỉ lưu hành và thu hồi của cơ quan có thẩm quyền;

    đ) Sử dụng thuốc không phù hợp với chỉ định đã đăng ký trong hồ sơ đăng ký thuốc đã được phê duyệt.

    Điều 5. Quy định thanh toán đối với một số loại thuốc

    1. Các dạng đồng phân hóa học khác hoặc các dạng muối khác của hoạt chất có trong danh mục thuốc đều được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán nếu có cùng tác dụng điều trị với dạng hóa học hay tên thuốc ghi trong danh mục thuốc.

    2. Thuốc được xếp nhóm này dùng điều trị bệnh thuộc nhóm khác được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán nếu có chỉ định như đã đăng ký trong hồ sơ đăng ký thuốc đã được phê duyệt.

    3. Một số thuốc có quy định điều kiện, tỷ lệ thanh toán được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định tại cột 9 của danh mục thuốc tân dược và theo nguyên tắc chung quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

    4. Thuốc có phối hợp nhiều hoạt chất mà sự phối hợp này chưa được quy định trong danh mục thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán nếu các hoạt chất đều có trong danh mục dưới dạng đơn chất (trừ vitamin và khoáng chất) và có cùng đường dùng như quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này. Thuốc phối hợp được lựa chọn phải bảo đảm nguyên tắc sử dụng an toàn, hiệu quả và phù hợp với khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y tế.

    Trường hợp thuốc phối hợp nhiều hoạt chất mà các hoạt chất có hạng bệnh viện sử dụng khác nhau thì thanh toán theo hoạt chất được sử dụng ở hạng bệnh viện cao nhất. Trường hợp thuốc phối hợp nhiều hoạt chất có tỷ lệ thanh toán khác nhau thì thanh toán theo tỷ lệ của hoạt chất có tỷ lệ thanh toán thấp nhất.

    5. Trường hợp theo chỉ định chuyên môn, người bệnh chỉ sử dụng một phần lượng thuốc trong đơn vị đóng gói nhỏ nhất (ví dụ: thuốc dùng trong chuyên khoa nhi, chuyên khoa ung bướu) và lượng thuốc còn lại không thể sử dụng được (ví dụ: không có người bệnh có cùng chỉ định, lượng thuốc còn lại không đủ liều lượng, quá thời hạn bảo quản của thuốc) thì quỹ bảo hiểm y tế thanh toán toàn bộ theo giá của đơn vị đóng gói nhỏ nhất.

    6. Các thuốc có ký hiệu dấu (*) là thuốc chỉ sử dụng khi các thuốc khác trong nhóm điều trị không có hiệu quả và phải được hội chẩn trước khi sử dụng. Trường hợp cấp cứu thì phải hội chẩn chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo.

    7. Đối với các thuốc trong nhóm điều trị ung thư:

    a) Chỉ được sử dụng điều trị ung thư tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có chức năng điều trị ung thư (bao gồm cơ sở ung bướu, huyết học truyền máu và y học hạt nhân; các khoa, đơn vị ung bướu, huyết học truyền máu và y học hạt nhân trong viện, bệnh viện chuyên khoa hoặc đa khoa) và phải do bác sĩ được cấp chứng chỉ hành nghề, phạm vi hoạt động chuyên môn là ung bướu hoặc huyết học truyền máu chỉ định;

    b) Trường hợp sử dụng điều trị các bệnh khác không phải ung thư:

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo đúng hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế hoặc của bệnh viện. Trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị thì phải hội chẩn với bác sĩ chuyên khoa ung bướu. Trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị và không có bác sĩ chuyên khoa ung bướu thì phải được hội chẩn dưới sự chủ trì của lãnh đạo bệnh viện trước khi chỉ định sử dụng (trừ các thuốc không phải hội chẩn với khoa ung bướu được ghi tại cột 9).

    8. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện được các dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật thì được sử dụng các thuốc theo danh mục thuốc quy định đối với tuyến cao hơn, phù hợp với dịch vụ kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổng hợp, gửi danh mục thuốc cho tổ chức bảo hiểm xã hội để làm cơ sở thanh toán.

    9. Các thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế theo quy định được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó. Giá thuốc để thanh toán được xây dựng trên cơ sở giá thành sản phẩm do giám đốc bệnh viện quy định sau khi thống nhất với tổ chức bảo hiểm xã hội và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    Điều 6. Tổ chức thực hiện

    1. Bộ Y tế có trách nhiệm:

    a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc xây dựng danh mục thuốc,

    đấu thầu mua thuốc, quản lý, sử dụng, thanh toán chi phí thuốc của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

    b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện;

    c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan cập nhật, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung danh mục thuốc ban hành kèm theo Thông tư này định kỳ 02 năm một lần để đáp ứng với nhu cầu điều trị và phù hợp với khả năng thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế.

    2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm:

    a) Thực hiện, chỉ đạo bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phối hợp với Sở Y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong việc tổ chức thực hiện, thanh toán chi phí thuốc theo đúng quy định của Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;

    b) Phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.

    3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:

    a) Thực hiện, chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc xây dựng danh mục thuốc, đấu thầu mua thuốc, quản lý, sử dụng và thanh toán chi phí thuốc của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo thẩm quyền;

    b) Hướng dẫn xây dựng và phê duyệt danh mục thuốc sử dụng tại phòng khám không có bác sĩ và Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn quản lý theo quy định.

    4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm:

    a) Xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị, kể cả những thuốc được sử dụng để thực hiện các dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật, thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế;

    b) Cung ứng đầy đủ, kịp thời, đúng quy định, đáp ứng nhu cầu điều trị của người bệnh bảo hiểm y tế theo danh mục thuốc đã xây dựng, không để người bệnh phải tự mua. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi tổ chức bảo hiểm xã hội kết quả đấu thầu thuốc; danh mục thuốc thành phẩm cụ thể được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bao gồm: các thuốc được mua sắm, thuốc được sử dụng để thực hiện các dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật và các thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế theo mẫu tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này để làm cơ sở thanh toán;

    c) Quản lý việc kê đơn, chỉ định sử dụng thuốc theo đúng quy định, bảo đảm an toàn, hợp lý, tiết kiệm và bảo đảm chất lượng thuốc sử dụng tại đơn vị; thực hiện việc hội chẩn khi sử dụng đối với các thuốc có ký hiệu dấu (*) theo đúng quy chế chuyên môn; tổng hợp thanh toán kịp thời, đúng chủng loại, đúng số lượng và đúng giá;

    d) Thực hiện đúng các quy định hiện hành về quản lý, sử dụng thuốc và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn và kiểm soát bức xạ trong quản lý, cung ứng và sử dụng và đối với các thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu thuộc danh mục thuốc;

    đ) Trường hợp cần thay đổi hay bổ sung thuốc vào danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng danh mục thuốc sửa đổi, bổ sung, gửi tổ chức bảo hiểm xã hội để làm cơ sở thanh toán;

    e) Trường hợp cần đề xuất sửa đổi, loại bỏ hay bổ sung thuốc mới vào danh mục thuốc quy định tại Thông tư này cho phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng yêu cầu điều trị của người bệnh, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi về Bộ Y tế (Vụ Bảo hiểm y tế) hoặc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để tổng hợp gửi Bộ Y tế.

    Điều 7. Quy định chuyển tiếp và điều khoản tham chiếu

    1. Trường hợp người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế vào viện trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng còn đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 và Thông tư số 10/2012/TT-BYT ngày 08 tháng 6 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 cho đến khi người bệnh ra viện.

    2. Đối với các thuốc có trong danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 và Thông tư số 10/2012/TT-BYT ngày 08 tháng 6 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 mà không có trong danh mục thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Thông tư này, quỹ bảo hiểm y tế tiếp tục thanh toán cho đến khi sử dụng hết số thuốc đã trúng thầu theo kết quả đấu thầu cung ứng thuốc và đã được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký hợp đồng cung ứng với nhà thầu trước ngày Thông tư này có hiệu lực.

    3. Đối với các thuốc có trong danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 nhưng có quy định điều kiện, tỷ lệ thanh toán tại Thông tư này, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo điều kiện, tỷ lệ quy định tại Thông tư này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).

    Điều 8. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

    2. Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 ban hành và hướng dẫn danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán và Thông tư số 10/2012/TT-BYT ngày 08 tháng 6 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

    Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Bảo hiểm y tế) để xem xét, giải quyết./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX; Công báo; Cổng thông tin điện tử);
    - BT. Nguyễn Thị Kim Tiến (để báo cáo);
    - Các Thứ trưởng khác (để phối hợp chỉ đạo);
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
    - Các BV, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;
    - Cục Quân Y- BQP; Cục Y tế - BCA;
    Cục Y tế - Bộ GT - VT;
    - Y tế các bộ, ngành;
    - Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ;
    - Cổng thông tin điện tử BYT;
    - Lưu: VT, BH (02), PC (02).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Thị Xuyên

     

     


    PHỤ LỤC SỐ 01

    DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

    BỘ Y TẾ/ SỞ Y TẾ
    TÊN CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: …… /……

    ................, ngày...........tháng...........năm...........

     

    DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI .........(tên cơ sở KBCB) THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ

    (Áp dụng kể từ ngày…/…/….)

    STT

    STT/ mã số theo DMT do BYT ban hành

    Tên hoạt chất

    Tên thuốc thành phẩm

    Đường dùng/ dạng bào chế

    Hàm lượng/ nồng độ

    Hãng sản xuất

    Nước sản xuất

    Số đăng ký/Giấy phép nhập khẩu

    Đơn vị tính

    Giá mua vào (đ)

    Giá thanh toán BHYT (đ)

    Ghi chú

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)

     

    (9)

    (10)

    (11)

    (12)

     

    1.             Danh mục thuốc được thanh toán 100%

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    A.            Thuốc có trong danh mục

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    B.            Thuốc phối hợp nhiều hoạt chất

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    C.            Thuốc vượt tuyến chuyên môn kỹ thuật (nếu có)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    D.            Thuốc chuyên khoa do cơ sở KCB tự pha chế (nếu có)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.             Danh mục thuốc được thanh toán 50%, 30%

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Nơi nhận:
    - BHXH tỉnh/ huyện...;
    - Các khoa, phòng;
    - Lưu: VT…………

    GIÁM ĐỐC

    (ký tên, đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC SỐ 02

    MẪU ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, LOẠI BỎ THUỐC/ HOẠT CHẤT TRONG DANH MỤC THUỐC THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

    BỘ Y TẾ/ SỞ Y TẾ
    TÊN CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: …… /……

    ................, ngày...........tháng...........năm...........

     

    THUỐC ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG/ LOẠI BỎ

    Thuốc, hoạt chất trong danh mục thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế

    Kính gửi: ………………………………………………………………………………

    STT

    Tên thuốc/ hoạt chất

    Số thứ tự/ mã số trong danh mục thuốc

    Đường dùng, dạng dùng

    Nội dung đề nghị sửa đổi hay loại bỏ

    Thuyết minh lý do/ căn cứ để đề nghị sửa đổi hay loại bỏ

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - …………
    - Lưu: ........

    GIÁM ĐỐC

    (ký tên và đóng dấu)

     

     

    PHPWord

    MINISTRY OF HEALTH
    --------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No. 40/2014/TT-BYT

    Hanoi, November 17, 2014

    CIRCULAR

    PROMULGATION AND GUIDELINES FOR LIST OF MODERN MEDICINES COVERED BY HEALTH INSURANCE

    Pursuant to the Law on Health insurance No. 25/2008/QH12 dated November 14, 2008 and the Law No. 46/2014/QH13 dated June 13, 2014 on amendments to the Law on Health insurance;

    Pursuant to the Government's Decree No. 63/2012/NĐ-CP dated August 31, 2012 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Health;

    Pursuant to the Government's Decree No. 105/2014/NĐ-CP dated November 15, 2014 on guidelines for the Law on Health insurance;

    The Minister of Health promulgates a Circular on promulgation and guidelines for List of modern medicines covered by health insurance.

    Article 1. List of modern medicines

    1. A List of modern medicines covered by health insurance is promulgated together with this Circular, which consists of: 845 active ingredients, 1064 modern medicines; 57 radiopharmaceuticals and tracers.

    2. The List of modern medicines promulgated together with this Circular is the basis for health insurance fund to cover the cost of medicines incurred by patients having health insurance cards at medical facilities.

    Article 2. Structure of the List of modern medicines and classes of hospitals

    1. List of modern medicines

    a) The medicines or active ingredients are divided into 27 large groups according to ATC (anatomical, therapeutic, chemical) classification system Some medicines or active ingredients having more than one ATC codes or indications shall be put into the most suitable group to avoid repetition;

    b) Names of medicines and active ingredients shall be international nonproprietary names and the names in National Pharmacopoeia Vietnam’s; only administration routes and dosage forms shall be written; content shall be omitted.

    2. Administration routes of medicines on the List shall be written as follows:

    a) Orally administered medicines include: tablets to swallow, chew, lozenges, sublingual tablets;

    b) Injection includes intramuscular injection, subcutaneous injection, intradermal injection, intravenous injection, intravenous infusion, intra-articular injection, intravitreal injection, intraperitoneal injection;

    c) Topically administered medicines include topical cream, transdermal patches, transdermal spray;

    d) Suppositories include vaginal suppositories, rectal suppositories, and enema;

    dd) Medicines administered through the respiratory tract include nebulizers, vaporizers, dry power inhalers, and aerosol;

    e) Ocular medications include eye drops and eye ointment

    3. Each class of hospitals is permitted to use certain medicines and active ingredients on the list of modern medicines as follows:

    a) Special-class and Class I hospitals shall use medicines in column 5;

    b) Class II hospitals shall use medicines in column 6;

    c) Class III and Class IV hospitals, including general clinics of general hospitals or medical centers of districts/provincial cities shall use medicines in column 7;

    d) Medical stations of communes, wards and towns and equivalent administrative divisions shall use medicines in column 8;

    dd) Any unclassified medical facility that signs contracts for medical services covered by health insurance: Depending on the professional capability, medical equipment, and the list of medical techniques approved by a competent authority, the Service of Health shall take charge and cooperate with a social insurance organization in deciding the medicines may be used by such medical facility similarly to state-owned medical facilities.

    4. The names of radiopharmaceuticals and tracers shall be international nonproprietary names. Radiopharmaceuticals and tracers may only be used at nuclear medicine facilities, oncology hospitals, oncology facilities, nuclear medicine wards, oncology or radiotherapy wards of general hospitals or specialized hospitals.

    Article 3. Compilation of the List of modern medicines covered by health insurance used as medical facilities

    1. According to the list of medicines and hospital classification in this Circular, according to the class of the hospital approved by a competent authority, the treatment demands and capacity of health insurance fund, each medical facility shall compile a list of medicines it uses in accordance with regulations of law on bidding.

    2. The purchase and use of the following medicines shall be preferred: generic medicines, single-substance medicines, locally manufactured medicines

    Article 4. Rules for covering medicine costs incurred by patients having health insurance cards

    1. Health insurance fund shall pay for medicine costs according to the use quantity and buying prices of the medical facility in accordance with regulations of law on medicines bidding in order to ensure the benefits of patients prescribed by the Law on Health insurance, the Law on amendments to the Law on Health insurance and their guiding documents.

    2. Medicine costs shall not be covered by health insurance fund in the following cases:

    a) Medicine costs are included in prices for medical techniques or daily inpatient charge (e.g. general anesthetics, local anesthetics, intravenous fluids used during operations, medical procedures, or radiocontrast media used for medical imaging; disinfectants and antiseptics), or all-inclusive charge for a patient according to applicable regulations;

    b) The medicines are on the list of medicines covered by government budget;

    c) The medicines are on the list of medicines used for clinical testing or scientific research;

    d) A competent authority has issued a decision on recall of the batch of medicines;

    dd) Medicines are not used in accordance with indications in the application for medicine registration which is granted.

    Article 5. Payment for some medicines

    1. Isomers or other salts of the active ingredients shall be covered by health insurance if their therapeutic effects are the same with the chemical forms or medicines on the list.

    2. Medicines in one group used for treatment of diseases in another group shall be covered by health insurance if their indications are consistent with those in the application for medicine registration which is granted.

    3. Some medicines of which payment conditions and insurance coverage ratio are specified in column 9 of the list of modern medicines according to the rules in Clause 1 Article 4 of this Circular.

    4. Any medicine that contains multiple active ingredients (hereinafter referred to as combined medicines) that are not enumerated on the list shall be covered by health insurance if it exist in the element form (except for vitamins and minerals) and has the same administration route as prescribed in Clause 2 Article 2 of this Circular.  Combined medicines chosen must ensure safety, effectiveness, and suit the capacity of health insurance fund.

    If a medicine contains multiple active ingredients sorted into different classes of hospital, they shall be paid for according to the highest class. If a medicine contains multiple active ingredients with different insurance coverage ratios, the lowest coverage ratio shall apply.

    5. If the patient only uses the amount of medicine in the smallest package unit according to indications (e.g. pediatrics or oncology medicines) and the residual amount cannot be used (e.g. there are not patients with the same indications, the residual amount is not sufficient to make a dose, the medicine is expired), the price of the smallest package unit shall be covered by health insurance.

    6. Any medicine marked with an asterisk (*) shall only be used when other medicines in the group are not effective and a medical consultation must be held before use. If such medicine is used for emergency treatment, the medical consultation must be held within the next working day on the latest.

    7. Antineoplastic medicines:

    a) Antineoplastic medicines may only be used for cancer treatment at medical facilities licensed to treat cancer (including oncology facilities, blood transfusion facilities, and nuclear medicine facilities; oncology wards, hematology and blood fusion wards, and nuclear medicine wards of general hospitals or specialized hospitals) and must be prescribed by licensed physicians specialized in oncology or hematology;

    b) If antineoplastic medicines are used for treatment of diseases other than cancer:

    Such medicines shall be covered by health insurance according to the guidance on diagnosis and treatment of the Ministry of Health or the hospital. If guidance on diagnosis and treatment is not available, a medical consultation with physicians specialized in oncology must be held. If guidance on diagnosis and treatment and physicians specialized in oncology are not available, a medical consultation chaired by the head of the hospital must be held before use (except for the medicines exempt from medical consultation with oncology ward in column 9).

    8. If the medical facility provides medical techniques of superior hospitals, it may use the medicines on the list of medicines for the superior hospital which suit the medical techniques approved by a competent authority. Each medical facility shall compile and send a list of to the health insurance authority as the basis for payment.

    9. Any medicines prepared by the medical facility itself shall be covered by health insurance if they are used at that same medical facility. The medicine prices shall be determined according to the product prices decided by the Director of the hospital after reaching an agreement with the social insurance authority. The Director of the hospital shall bear the legal responsibility for such prices.

    Article 6. Implementation

    1. The Ministry of Health has responsibilities to:

    a) Provide instructions and carry out inspection of medicine list compilation, bidding for medicines supply, management, use of medicines, payment for medicines by medical facilities;

    b) Take charge and cooperate with relevant agencies in resolving difficulties during the implementation;

    c) Take charge and cooperate with relevant agencies in updating, adjusting the list of medicines promulgated together with this Circular every 02 years to meet treatment demands and suit the capacity of health insurance fund.

    2. Social Insurance Office has the responsibilities to:

    a) Instruct social insurance authorities of provinces to cooperate with Services of Health and medical facilities in paying for medicine costs in accordance with this Circular and relevant legislative documents;

    b) Cooperate with relevant agencies in resolving difficulties during the implementation.

    3. Services of Health have responsibilities to:

    a) Compile lists of medicines, provide instructions and carry out inspection of medicine list compilation, bidding for medicines supply, management, use of medicines, payment for medicines by medical facilities within the scope of their competence;

    b) Provide instructions and consider approving the lists of medicines used at local medical clinics without physicians and medical stations of communes, wards and towns.

    4. Medical facilities have responsibilities to:

    a) Compile lists of medicines they use, including those used for provision of medical techniques of superior hospitals and medicines prepared by the medical facilities themselves;

    b) Provide medicines adequately, promptly, and properly to meet treatment demands of patients having health insurance according to the list of medicines compiled. Do not let insured patients buy such medicines at their own expense.  Medical facilities shall send social insurance authorities the results of medicine bidding; lists of commercial medicines used at medical facilities, including: medicines to be purchased, medicines for provision of medical techniques of superior hospitals, and medicines prepared by the medical facilities themselves. These are the basis for social insurance authorities to make payments;

    c) Manage the prescription of medicines, ensure safety, rationality, thriftiness; ensure quality of medicines used therein; hold medical consultations when using medicines marked with an asterisk (*); make payments in a timely manners with correct categories, quantities, and prices;

    dd) Comply with current regulations on management and use of medicines; comply with regulations of law on radiation safety an control with regard to management, supply, use of radiopharmaceuticals and tracer on the list of medicines;

    dd) If the list of medicines needs adjusting, the medical facility shall compile an adjusted list of medicine and send it to the social insurance authority;

    e) If the list of medicines that need adjusting, the medical facility shall submit an application using the form in Appendix 02 hereof to the Ministry of Health (Health Insurance Administration) or the Service of Health.

    Article 7. Transition and terms of reference

    1. If an insured patient is admitted before the effective date of this Circular but still undergoing treatment at the medical facility, regulations of Circular No. 31/2011/TT-BYT dated July 11, 2011 and Circular No. 10/2012/TT-BYT dated June 08, 2012 shall apply until the patient discharged.

    2. If any medicines on the list promulgated together with Circular No. 31/2011/TT-BYT dated July 11, 2011 and Circular No. 10/2012/TT-BYT dated June 08, 2012 are not on the list of medicines covered by health insurance promulgated together with this Circular, they shall be paid for by health insurance until the medicines supplied by the successful bidder are used up according to the medicine bidding result and the contract between the medical facility and the supplier signed before the effective date of this Circular.

    3. With regard to any medicines on the list promulgated together with Circular No. 31/2011/TT-BYT dated July 11, 2011, the payment conditions and coverage ratios of which are specified in this Circular, health insurance fund shall make payments according to the payment conditions and coverage ratios prescribed in this Circular from January 01, 2015, except for the case in Clause 1 of this Article).

    Article 8. Effect

    1. This Circular takes effect on January 01, 2015.

    2. Circular No. 31/2011/TT-BYT dated July 11, 2011 on promulgation of the List of essential medicines at medical facilities covered by health insurance and Circular No. 10/2012/TT-BYT dated June 08, 2012 on amendments to Circular No. 31/2011/TT-BYT are annulled from the effective dated of this Circular.

    All units are recommended to report the difficulties that arise during the implementation of this Circular to the Ministry of Health for consideration./.

     

    PP MINISTER
    DEPUTY MINISTER




    Nguyen Thi Xuyen

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu40/2014/TT-BYT
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Y tế
                              Ngày ban hành17/11/2014
                              Người kýNguyễn Thị Xuyên
                              Ngày hiệu lực 01/01/2015
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                              • Công văn 5390/BHXH-DVT năm 2014 hướng dẫn thanh toán chi phí thuốc bảo hiểm y tế theo Thông tư 40/2014/TT-BYT do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
                              • Công văn 1172/BHXH-DVT năm 2015 hướng dẫn bổ sung và giải quyết vướng mắc trong thanh toán chi phí thuốc BHYT theo Thông tư 40/2014/TT-BYT do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                • Thông tư 36/2015/TT-BYT sửa đổi Thông tư 40/2014/TT-BYT hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

                                Đình chỉ 1 phần

                                  Quy định hết hiệu lực

                                    Bãi bỏ

                                      Sửa đổi

                                      • Công văn 1172/BHXH-DVT năm 2015 hướng dẫn bổ sung và giải quyết vướng mắc trong thanh toán chi phí thuốc BHYT theo Thông tư 40/2014/TT-BYT do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
                                      • Thông tư 36/2015/TT-BYT sửa đổi Thông tư 40/2014/TT-BYT hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

                                      Đính chính

                                        Thay thế

                                          Điều chỉnh

                                            Dẫn chiếu

                                              Văn bản gốc PDF

                                              Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                              Tải văn bản gốc
                                              Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                              Văn bản Tiếng Việt

                                              Đang xử lý

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Công văn 5390/BHXH-DVT năm 2014

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2.1 Mục 2 Công văn 5390/BHXH-DVT năm 2014

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2.2 Mục 2 Công văn 5390/BHXH-DVT năm 2014

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Khoản này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 36/2015/TT-BYT (VB hết hiệu lực: 01/01/2019)

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1 Công văn 1172/BHXH-DVT năm 2015

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm 1.1 Mục 1 Công văn 5390/BHXH-DVT năm 2014

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Công văn 5390/BHXH-DVT năm 2014

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Nội dung hướng dẫn Điều này tại Công văn 5390/BHXH-DVT được sửa đổi bởi Mục 2 Công văn 1172/BHXH-DVT năm 2015

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Khoản này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Thông tư 36/2015/TT-BYT (VB hết hiệu lực: 01/01/2019)

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Thông tư 36/2015/TT-BYT (VB hết hiệu lực: 01/01/2019)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư
                                              -
                                              CÙNG CHUYÊN MỤC
                                              • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                              • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                              • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                              • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                              • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                              • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                              • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                              • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                              • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                              • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                              • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                              • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                              • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                              • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                              • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                              • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                              • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                              • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                              • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                              • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                              • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                              • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                              • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                              Tìm kiếm

                                              Duong Gia Logo

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư

                                              VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                              Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                              Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: danang@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                              Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                                Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                              Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                              Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                              • Chatzalo Chat Zalo
                                              • Chat Facebook Chat Facebook
                                              • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                              • location Đặt câu hỏi
                                              • gọi ngay
                                                1900.6568
                                              • Chat Zalo
                                              Chỉ đường
                                              Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                              Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                              Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                              Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                              • Gọi ngay
                                              • Chỉ đường

                                                • HÀ NỘI
                                                • ĐÀ NẴNG
                                                • TP.HCM
                                              • Đặt câu hỏi
                                              • Trang chủ