Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 19/2014/TT-BXD sửa đổi Thông tư 20/2010/TT-BXD hướng dẫn thí điểm xây dựng và công bố chỉ số đánh giá thị trường bất động sản do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    299606

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu19/2014/TT-BXD
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Xây dựng
    Ngày ban hành10/12/2014
    Người kýNguyễn Trần Nam
    Ngày hiệu lực 01/02/2015
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ XÂY DỰNG
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 19/2014/TT-BXD

    Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2014

     

    THÔNG TƯ

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2010/TT-BXD NGÀY 27/10/2010 CỦA BỘ XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN THÍ ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ CÔNG BỐ MỘT SỐ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

    Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

    Căn cứ Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản;

    Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng và Cục trưởng Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản;

    Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 20/2010/TT-BXD ngày 27/10/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thí điểm xây dựng và công bố một số chỉ số đánh giá thị trường bất động sản (sau đây gọi tắt là Thông tư số 20/2010/TT-BXD).

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và thay thế, bổ sung một số phụ lục của Thông tư số 20/2010/TT-BXD như sau:

    1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:

    “2. Các chỉ số công bố theo hướng dẫn tại Thông tư này là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc quản lý thị trường bất động sản tại địa phương; tham khảo trong việc định giá bất động sản.”

    2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:

    “1. Căn hộ chung cư được chia theo loại bao gồm bình dân, trung cấp, cao cấp. Sở Xây dựng địa phương thực hiện việc phân loại chung cư phù hợp với tình hình, đặc điểm của địa phương trên cơ sở các tiêu chí: vị trí, kiến trúc, chất lượng hoàn thiện và mức giá.

    3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:

    “1. Thời điểm gốc được lựa chọn là quý I/2011. Trường hợp đối với một số loại bất động sản không thu thập được số liệu của thời điểm gốc tại quý I/2011 thì có thể chọn thời điểm gốc tại các năm tiếp theo nhưng không muộn hơn năm 2013.”

    4. Bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:

    “3. Nội dung công bố được quy định theo mẫu biểu tại Phụ lục số 4 của Thông tư này.”

    5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:

    “2. Thời điểm công bố

    a) Đối với các chỉ số công bố theo quý: việc công bố được thực hiện trước ngày 30 tháng đầu tiên của quý sau quý cần công bố.

    b) Đối với các chỉ số công bố theo năm: việc công bố được thực hiện trước ngày 30 tháng 01 của năm sau.”

    6. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

    “Định kỳ hàng quý, hàng năm, cơ quan được giao chủ trì tổ chức xây dựng các chỉ số tại các thành phố được giao thí điểm có trách nhiệm công bố các chỉ số trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân thành phố và các phương tiện thông tin đại chúng khác.”

    7. Bổ sung khoản 3 Điều 11 như sau:

    “3. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ về xây dựng các chỉ số theo yêu cầu.”

    8. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

    “Điều 12. Ủy ban nhân dân các thành phố thực hiện thí điểm có trách nhiệm

    1. Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này.

    2. Ban hành quy chế phối hợp thực hiện việc xây dựng và công bố chỉ số đánh giá thị trường bất động sản giữa các Sở, ngành, đơn vị có liên quan.

    3. Giao Sở Xây dựng:

    a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng cơ sở dữ liệu về giá giao dịch bất động sản, số lượng giao dịch bất động sản, xây dựng và công bố các chỉ số theo quy định tại Thông tư này. Việc công bố lần đầu các chỉ số thực hiện từ quý III/2011. Trường hợp đối với một số loại bất động sản lựa chọn thời điểm gốc sau quý I/2011 thì việc công bố lần đầu các chỉ số thực hiện từ quý tiếp theo thời điểm gốc.

    b) Xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt để tổ chức xây dựng và công bố các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản.

    c) Tổng hợp, báo cáo theo định kỳ công bố các chỉ số về Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Xây dựng để theo dõi, kiểm tra.

    4. Giao các cơ quan, đơn vị sau đây có trách nhiệm cung cấp thông tin; tổng hợp, lưu trữ các số liệu có liên quan đến giao dịch bất động sản; định kỳ trước ngày 30 của tháng thứ 3 hàng quý gửi kết quả về Sở Xây dựng để tổng hợp, tính toán. Cụ thể như sau:

    a) Sở Tài nguyên và Môi trường: cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến giá đất thông qua các công tác điều tra, khảo sát, xây dựng bảng giá các loại đất (theo Biểu mẫu số 1 Phụ lục số 2); số lượng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thông qua các giao dịch trong quý báo cáo (theo Biểu mẫu số 2 Phụ lục số 2);

    b) Sở Tư pháp: cung cấp thông tin, số liệu về số lượng giao dịch, giá trị giao dịch bất động sản trong quý báo cáo thông qua các hợp đồng công chứng của các tổ chức hành nghề công chứng (theo Biểu mẫu số 3, Biểu mẫu số 4, Biểu mẫu số 5 Phụ lục số 2); thực hiện việc thống kê về giá giao dịch bất động sản từ các hợp đồng công chứng (theo Biểu mẫu số 6 Phụ lục số 2);

    c) Cục Thuế thành phố: cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến số lượng giao dịch của từng loại bất động sản, giá trị giao dịch cho thuê văn phòng qua việc kê khai nộp thuế (theo Biểu mẫu số 7, Biểu mẫu số 8 Phụ lục số 2); thông tin về thu ngân sách từ lệ phí trước bạ đối với nhà, đất của các quận, huyện trong quý báo cáo (theo Biểu mẫu số 9 Phụ lục số 2);

    5. Bố trí nguồn kinh phí để tổ chức xây dựng và công bố các chỉ số.”

    9. Thay thế các Phụ lục của Thông tư số 20/2010/TT-BXD như sau:

    a) Thay thế Phụ lục số 1 của Thông tư số 20/2010/TT-BXD tương ứng Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

    b) Thay thế Phụ lục số 2 của Thông tư số 20/2010/TT-BXD tương ứng Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

    c) Thay thế Phụ lục số 3 của Thông tư số 20/2010/TT-BXD tương ứng Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

    10. Bổ sung Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 2. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2015 .

    2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
    - Các Tổng công ty nhà nước;
    - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Công báo, Website Chính phủ, Website Bộ Xây dựng;
    - Lưu: VP, PC, Cục QLN, Viện KTXD (100b).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Trần Nam

     

    PHỤ LỤC SỐ 1

    THAY THẾ PHỤ LỤC SỐ 1 CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2010/TT-BXD NGÀY 27/10/2010 CỦA BỘ XÂY DỰNG
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2014/TT-BXD ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Bộ Xây dựng)

    PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG MỘT SỐ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

    Các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản được xác định như sau:

    1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN

    1.1. Xác định chỉ số giá giao dịch bất động sản chung của địa phương

    Chỉ số giá giao dịch bất động sản chung của địa phương (RPI) được xác định theo công thức sau:

                          (1)

    Trong đó:

    - lBĐSj: chỉ số giá giao dịch của loại bất động sản thứ j (j = 1 ÷ 4);

    - WBĐSj: tỷ trọng giá trị giao dịch của loại bất động sản thứ j;

    - n: số loại bất động sản được lựa chọn để tính toán chỉ số (n = 4).

    Cách xác định các thành phần trong công thức (1) như sau:

    - Chỉ số giá giao dịch của loại bất động sản thứ j (IBĐSj) được xác định theo hướng dẫn tại mục 1.2 của Phụ lục này.

    - Tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản đối với các loại bất động sản thứ j (WBĐSj) được xác định theo công thức sau:

                         (2)

    Trong đó:

    - PBĐSj: giá trị giao dịch đối với loại bất động sản thứ j.

    Giá trị giao dịch bất động sản của các loại bất động sản được xác định trên cơ sở các số liệu thu thập tại thời điểm so sánh:

    - Đối với trường hợp xác định chỉ số để công bố hàng quý thì giá trị giao dịch của các loại bất động sản là tổng giá trị giao dịch trong quý.

    - Đối với trường hợp xác định chỉ số để công bố hàng năm thì giá trị giao dịch bất động sản của các loại bất động sản là tổng giá trị giao dịch trong năm.

    1.2. Xác định chỉ số giá giao dịch của từng loại bất động sản của địa phương

    Chỉ số giá giao dịch của từng loại bất động sản được xác định theo công thức sau:

                         (3)

    Trong đó:

    - : chỉ số giá giao dịch của loại bất động sản thứ j trong khu vực thứ i (i =1 ÷ m);

    - : tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản của loại bất động sản thứ j trong khu vực thứ i;

    - m: số khu vực tính toán của loại hình bất động sản thứ j, phụ thuộc vào thực tế của địa phương.

    Cách xác định các thành phần trong công thức (3) như sau:

    - Chỉ số giá giao dịch của loại bất động sản j tại khu vực thứ i () xác định theo hướng dẫn tại mục 1.2.1 dưới đây;

    - Tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản của loại bất động sản thứ j trong khu vực thứ i () được xác định theo công thức sau:

            (4)

    Trong đó:

    - : giá trị giao dịch bất động sản của loại bất động sản thứ j trong khu vực thứ i.

    Giá trị giao dịch bất động sản của loại bất động sản được xác định trên cơ sở các số liệu thu thập tại thời điểm so sánh.

    - Đối với trường hợp xác định chỉ số để công bố hàng quý thì giá trị giao dịch bất động sản của loại bất động sản là tổng giá trị giao dịch của loại bất động sản đó trong quý.

    - Đối với trường hợp xác định chỉ số để công bố hàng năm thì giá trị giao dịch bất động sản của loại bất động sản là tổng giá trị giao dịch của loại bất động sản đó trong năm.

    1.2.1. Xác định chỉ số giá giao dịch của từng loại bất động sản trong khu vực

    Để xác định chỉ số giá giao dịch bất động sản của từng loại bất động sản cần phân loại bất động sản. Việc phân loại bất động sản thực hiện theo Bảng 1 dưới đây.

    Bảng 1. Bảng phân loại bất động sản để tính chỉ số giá giao dịch của từng loại bất động sản

    Stt

    Loại bất động sản

    Phân loại bất động sản

    [1]

    [2]

    [3]

    I

    Căn hộ chung cư

    1. Căn hộ chung cư cao cấp

    2. Căn hộ chung cư trung cấp

    3. Căn hộ chung cư bình dân

    II

    Nhà ở riêng lẻ

    1. Nhà ở trong các dự án khu đô thị, khu nhà ở

    III

    Đất nền

    1. Đất nền trong khu phố, khu dân cư hiện hữu

    2. Đất nền trong các dự án khu đô thị, khu nhà ở

    IV

    Văn phòng cho thuê

    1. Văn phòng hạng A

    2. Văn phòng hạng B

    3. Văn phòng hạng C

    Chỉ số giá giao dịch của từng loại bất động sản của từng khu vực () được xác định theo công thức sau:

                      (5)

    Trong đó:

    -: chỉ số giá giao dịch của phân loại bất động sản thứ z trong loại bất động sản thứ j thuộc khu vực thứ i (z = 1 ÷ e);

    - : tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản của phân loại bất động sản thứ z trong loại bất động sản thứ j thuộc khu vực thứ i;

    - e: số lượng phân loại bất động sản trong loại bất động sản thứ j thuộc khu vực thứ i.

    Cách xác định các thành phần trong công thức (5) như sau:

    - Chỉ số giá giao dịch của phân loại bất động sản thứ z trong loại bất động sản thứ j thuộc khu vực thứ i () xác định theo hướng dẫn tại mục 1.2.2 dưới đây;

    - Tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản của phân loại bất động sản thứ z trong loại bất động sản thứ j thuộc khu vực thứ i () xác định theo công thức sau:

          (6)

    Trong đó:

    - : giá trị giao dịch bất động sản của phân loại bất động sản thứ z trong loại bất động sản thứ j thuộc khu vực thứ i.

    Giá trị giao dịch bất động sản của phân loại bất động sản được xác định trên cơ sở các số liệu thu thập tại thời điểm so sánh.

    - Đối với trường hợp xác định chỉ số để công bố hàng quý thì giá trị giao dịch bất động sản của phân loại bất động sản là tổng giá trị giao dịch của phân loại bất động sản đó trong quý.

    - Đối với trường hợp xác định chỉ số để công bố hàng năm thì giá trị giao dịch bất động sản của phân loại bất động sản là tổng giá trị giao dịch của phân loại bất động sản đó trong năm.

    1.2.2. Xác định chỉ số giá giao dịch của từng phân loại bất động sản

    Chỉ số giá giao dịch của từng phân loại bất động sản được xác định theo công thức sau:

                     (7)

    Trong đó:

    - : giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản thứ z tại thời điểm so sánh (đồng/m2);

    - : giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản thứ z tại thời điểm gốc (đồng/m2).

    Cách xác định các thành phần trong công thức (7) như sau:

    - Giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản thứ z tại thời điểm gốc () xác định theo số liệu thống kê về giá giao dịch của phân loại bất động sản đại diện tại thời điểm gốc;

    - Giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản thứ z tại thời điểm so sánh () xác định trên cơ sở số liệu về giá giao dịch thành công thu thập được của các bất động sản thuộc cùng phân loại bất động sản tại thời điểm so sánh (bất động sản so sánh) sau khi được quy về dạng bất động sản có các đặc điểm tương tự với dạng bất động sản được lựa chọn làm đại diện. Việc quy đổi bất động sản so sánh về dạng bất động sản có đặc điểm tương tự với bất động sản được lựa chọn làm đại diện trong phân loại bất động sản thực hiện trên cơ sở hiệu chỉnh về giá sau khi phân tích các khác biệt về đặc điểm của bất động sản. Các đặc điểm đưa vào phân tích là những yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến giá giao dịch bất động sản được tham khảo tại Phụ lục số 3 của Thông tư này.

    Việc hiệu chỉnh có thể thực hiện theo hình thức tỷ lệ phần trăm hoặc theo giá trị tuyệt đối của giá giao dịch bất động sản. Trên cơ sở các đặc điểm làm tăng hay giảm giá giao dịch của bất động sản so với bất động sản lựa chọn làm đại diện trong cùng phân loại bất động sản, sử dụng kinh nghiệm chuyên gia để xác định mức độ hiệu chỉnh.

    Đối với trường hợp xác định chỉ số công bố hàng quý, giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản là giá giao dịch bình quân trong quý. Đối với trường hợp xác định chỉ số công bố hàng năm, giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản là giá giao dịch bình quân trong năm.

    2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ LƯỢNG GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN

    Chỉ số lượng giao dịch của loại bất động sản của địa phương xác định theo công thức sau:

                   (8)

    Trong đó:

    - : lượng giao dịch thành công của loại bất động sản thứ j của địa phương tại thời điểm so sánh (j = 1 ÷ n);

    - : lượng giao dịch thành công của loại bất động sản thứ j của địa phương tại thời điểm lựa chọn làm gốc;

    - n: số lượng loại bất động sản trong khu vực (n=4).

    Chỉ số lượng giao dịch của loại bất động sản của địa phương được xác định theo 2 phương pháp:

    a) Chỉ số lượng giao dịch của từng loại bất động sản của địa phương (theo số lượng diện tích): Khi đó lượng giao dịch thành công được tính theo số lượng diện tích (m2);

    b) Chỉ số lượng giao dịch của từng loại bất động sản của địa phương (theo số lượng bất động sản): Khi đó lượng giao dịch thành công được tính theo số lượng bất động sản giao dịch của từng loại bất động sản tương ứng (căn hộ/lô).

    Việc xác định chỉ số lượng giao dịch bất động sản cho các loại bất động sản, phân loại bất động sản của từng khu vực của địa phương được tính toán tương tự như trên.

    3. TRÌNH TỰ XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

    3.1. Các bước xác định các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản

    Việc xây dựng các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản được thực hiện qua các bước như sau:

    Bước 1. Phân chia khu vực và lựa chọn bất động sản làm đại diện;

    Bước 2. Xây dựng các dữ liệu gốc: xác định giá gốc của bất động sản đại diện; xác định khối lượng giao dịch bất động sản tại thời điểm gốc;

    Bước 3. Xây dựng các dữ liệu so sánh: thu thập, xử lý các thông tin về giá, giá trị giao dịch, khối lượng giao dịch theo loại, phân loại bất động sản.

    Bước 4. Tính toán xác định chỉ số đánh giá thị trường bất động sản.

    3.2. Nội dung các bước xác định chỉ số đánh giá thị trường bất động sản

    3.2.1. Phân chia khu vực và lựa chọn bất động sản đại diện

    Việc phân chia khu vực để xây dựng và công bố chỉ số được thực hiện cụ thể cho từng loại bất động sản, do các địa phương quyết định trên cơ sở đặc điểm về địa giới hành chính, địa hình của địa phương và mức độ phát triển khu vực thị trường của từng loại bất động sản.

    Bất động sản đại diện trong từng phân loại bất động sản cho từng khu vực được lựa chọn căn cứ vào vị trí địa lý, quy mô, trạng thái của bất động sản có khả năng giao dịch phổ biến trên thị trường.

    3.2.2. Xây dựng các dữ liệu gốc

    - Giá bất động sản đại diện được xác định trên cơ sở giá bình quân của bất động sản đại diện tại thời điểm được lựa chọn làm gốc;

    - Lượng giao dịch bất động sản được xác định trên cơ sở tổng lượng bất động sản đã giao dịch thành công trong kỳ được lựa chọn làm gốc:

    + Đối với nhà ở và đất nền: tính theo m2 và căn hộ/lô;

    + Đối với văn phòng: tính theo m2.

    3.2.3. Xây dựng các dữ liệu so sánh

    Việc thu thập các thông tin về giá trên cơ sở các nguồn số liệu được quy định tại Điều 6 của Thông tư này.

    3.2.4. Tính toán xác định các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản

    Việc xác định các chỉ số đánh giá theo hướng dẫn tại mục 1 và mục 2 của Phụ lục này.

    4. VÍ DỤ TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

    Ví dụ sau đây là kết quả xây dựng chỉ số đánh giá thị trường bất động sản tại 1 địa phương với các dữ liệu gốc đã được xác định và dữ liệu tại thời điểm so sánh đã được thu thập.

    4.1. Xác định chỉ số giá giao dịch bất động sản địa phương

    4.1.1. Xác định chỉ số giá giao dịch của từng loại bất động sản

    a) Xác định chỉ số giá giao dịch của từng phân loại bất động sản

    Sau khi thu thập được các thông tin về các giao dịch đã thành công của từng phân loại bất động sản, tiến hành hiệu chỉnh giá bất động sản để quy đổi các bất động sản trên cơ sở so sánh, đối chiếu với đặc điểm của bất động sản đại diện.

    Ví dụ kết quả quy đổi giá giao dịch của căn hộ chung cư trung cấp như Bảng 2 dưới đây.

    Bảng 2. Quy đổi giá giao dịch của căn hộ chung cư (CHCC) trung cấp tại thời điểm so sánh

    Stt

    Đặc điểm/
    Tính chất

    CHCC
    đại diện

    CHCC
    số 1

    CHCC
    số 2

    CHCC
    số 3

    CHCC
    số 4

    CHCC
    số 5

    I

    Giá bán (đồng/m2)

    15.950.000

    15.362.000

    15.620.000

    16.500.000

    16.770.000

    17.000.000

    1

    Pháp lý

    Sở hữu

    Sở hữu

    Sở hữu

    Sở hữu

    Sở hữu

    Sở hữu

    2

    Diện tích căn hộ (m2)

    105

    68

    78

    110

    128

    142

     

    Mức điều chỉnh (%)

     

    3,00%

    2,50%

    0,00%

    -1,20%

    -2,00%

     

    Giá điều chỉnh (đồng/m2)

     

    460.860

    390.500

    0

    -201.240

    -340.000

    3

    Mức độ thuận tiện giao thông

    Cách T.tâm 3km

    Cách T.tâm 3km

    Cách T.tâm 4km

    Cách T.tâm 3,5km

    Cách T.tâm 3km

    Cách T.tâm 4km

     

    Mức điều chỉnh (%)

     

    0

    0

    0

    0

    0

     

    Giá điều chỉnh (đồng/m2)

     

    0

    0

    0

    0

    0

    4

    Vị trí tầng

    Tầng 9

    Tầng 4

    Tầng 9

    Tầng 19

    Tầng 19

    Tầng 22

     

    Mức điều chỉnh (%)

     

    2,0%

    0

    -2%

    -2%

    -2,50%

     

    Giá điều chỉnh (đồng/m2)

     

    307.240

    0

    -330.000

    -335.400

    -425.000

    5

    Đặc điểm yếu tố xã hội tại khu vực

    Gần chợ, bệnh viện, trường học

    Gần chợ, bệnh viện, trường học

    Gần chợ, trường học

    Gần chợ, bệnh viện, trường học

    Gần chợ, bệnh viện, trường học

    Gần chợ, bệnh viện, trường học

     

    Mức điều chỉnh (đồng)

     

    0

    10.000.000

    0

    0

    0

     

    Giá điều chỉnh (đồng/m2)

     

    0

    128.205

    0

    0

    0

    II

    Giá sau điều chỉnh (đồng/m2)

    15.950.000

    16.130.100

    16.138.705

    16.170.000

    16.233.360

    16.235.000

    Ghi chú: Việc hiệu chỉnh có thể thực hiện theo hình thức tỷ lệ phần trăm hoặc theo giá trị tuyệt đối của giá giao dịch bất động sản.

    Trên cơ sở các giá giao dịch bất động sản đã được điều chỉnh, tiến hành xác định giá bình quân của phân loại bất động sản tại thời điểm so sánh sau khi đã loại bỏ những giá quy đổi có tính chất đột biến. Kết quả xác định được giá bình quân của phân loại căn hộ chung cư trung cấp là Gt = 16.181.000 đồng/m2.

    Việc xác định chỉ số giá giao dịch của từng phân loại bất động sản thực hiện theo công thức (7) của Phụ lục này. Kết quả tính toán các chỉ số giá giao dịch của từng phân loại bất động sản căn hộ chung cư để bán thể hiện ở Bảng 3 dưới đây.

    Bảng 3. Chỉ số giá giao dịch của từng phân loại bất động sản căn hộ chung cư

    Stt

    Phân loại bất động sản

    Giá tại thời điểm gốc (đồng/m2)

    Giá tại thời điểm so sánh (đồng/m2)

    Chỉ số (%)

    [1]

    [2]

    [3]

    [4]

    [5]=[4]/[3]x100

    1

    Căn hộ chung cư cao cấp

    28.440.000

    28.510.000

    100,25

    2

    Căn hộ chung cư trung cấp

    15.950.000

    16.181.000

    101,45

    3

    Căn hộ chung cư bình dân

    12.550.000

    12.700.000

    101,20

    Việc xác định chỉ số giá giao dịch đối với các phân loại bất động sản khác thực hiện tương tự như trên.

    b) Xác định chỉ số giá giao dịch của từng loại bất động sản trong khu vực

    Xác định tỷ trọng từng phân loại bất động sản: việc xác định tỷ trọng từng phân loại bất động sản thực hiện theo công thức (6) của Phụ lục này. Kết quả xác định tỷ trọng của từng phân loại bất động sản căn hộ chung cư như Bảng 4 dưới đây.

    Bảng 4. Tỷ trọng của từng phân loại bất động sản căn hộ chung cư

    Stt

    Phân loại bất động sản

    Tỷ trọng (%)

    [1]

    [2]

    [3]

     

    Căn hộ chung cư

     

    1

    Căn hộ chung cư cao cấp

    14,76

    2

    Căn hộ chung cư trung cấp

    37,04

    3

    Căn hộ chung cư bình dân

    48,20

     

    Tổng cộng

    100

    Việc xác định chỉ số giá giao dịch loại bất động sản thực hiện theo công thức (5) của Phụ lục này, cụ thể như sau:

    Kết quả tính toán chỉ số giá giao dịch căn hộ chung cư để bán tại Bảng 6 dưới đây.

    Bảng 5. Chỉ số giá giao dịch căn hộ chung cư

    Stt

    Phân loại bất động sản

    Tỷ trọng (%)

    Chỉ số giá giao dịch của phân loại bất động sản (%)

    Chỉ số giá giao dịch của loại bất động sản (%)

    [1]

    [2]

    [3]

    [4]

    [5]

    I

    Căn hộ chung cư

     

     

    101,15

    1

    Căn hộ chung cư cao cấp

    14,76

    100,25

     

    2

    Căn hộ chung cư trung cấp

    37,04

    101,45

     

    3

    Căn hộ chung cư bình dân

    48,20

    101,20

     

    Việc xác định chỉ số giá giao dịch đối với các loại bất động sản khác thực hiện tương tự như trên.

    c) Xác định chỉ số giá giao dịch của từng loại bất động sản của địa phương

    Việc xác định chỉ số giá giao dịch của từng loại bất động sản của địa phương theo công thức (3) của Phụ lục này, cụ thể như sau:

    Kết quả tính toán chỉ số giá giao dịch của căn hộ chung cư của địa phương tại Bảng 6 dưới đây.

    Bảng 6. Chỉ số giá giao dịch căn hộ chung cư tại địa phương

    Stt

    Loại bất động sản

    Tỷ trọng (%)

    Chỉ số giá loại bất động sản từng khu vực của địa phương (%)

    Chỉ số giá giao dịch của loại bất động sản của địa phương (%)

    [1]

    [2]

    [3]

    [4]

    [5]

     

    Căn hộ chung cư tại địa phương

    100,00

     

    101,20

    I

    Căn hộ chung cư để bán KV1

    18,32

    101,65

     

    II

    Căn hộ chung cư để bán KV2

    27,17

    101,15

     

    III

    Căn hộ chung cư để bán KV3

    25,32

    100,94

     

    IV

    Căn hộ chung cư để bán KV4

    29,19

    100,22

     

    Ghi chú: Số khu vực tính toán của loại hình bất động sản căn hộ chung cư của địa phương là 4 khu vực.

    Tương tự xác định chỉ số giá giao dịch của các loại bất động sản khác của địa phương.

    4.1.2. Xác định chỉ số giá giao dịch bất động sản chung cho địa phương

    Việc xác định chỉ số giá giao dịch bất động sản chung cho địa phương thực hiện theo công thức (1) của Phụ lục này, cụ thể như sau:

    Kết quả tính toán chỉ số giá giao dịch bất động sản chung cho địa phương tại Bảng 7 dưới đây:

    Bảng 7. Chỉ số giá giao dịch bất động sản chung cho địa phương

    Stt

    Nội dung

    Tỷ trọng (%)

    Chỉ số giá giao dịch các loại bất động sản của địa phương (%)

    Chỉ số giá giao dịch bất động sản chung cho địa phương (%)

    [1]

    [2]

    [3]

    [4]

    [5]

     

    Bất động sản địa phương

     

     

    101,51

    I

    Căn hộ chung cư

    28,6

    101,20

     

    II

    Nhà ở riêng lẻ

    24,1

    101,71

     

    III

    Đất nền

    37,8

    101,93

     

    IV

    Văn phòng cho thuê

    9,5

    100,32

     

    4.2. Xác định chỉ số lượng giao dịch bất động sản

    Chỉ số lượng giao dịch bất động sản xác định theo công thức (8) của Phụ lục này. Số lượng giao dịch xác định trên cơ sở số liệu thống kê tại hai thời điểm (thời điểm chọn làm gốc và thời điểm so sánh). Bảng 8 là ví dụ kết quả tính toán chỉ số lượng giao dịch từng loại bất động sản của địa phương (tính theo số lượng diện tích), Bảng 9 là ví dụ kết quả tính toán chỉ số lượng giao dịch từng loại bất động sản của địa phương (tính theo số lượng bất động sản).

    Bảng 8. Chỉ số lượng giao dịch bất động sản (tính theo số lượng diện tích)

    Stt

    Loại bất động sản

    Số lượng giao dịch tại thời điểm gốc (m2)

    Số lượng giao dịch tại thời điểm so sánh (m2)

    Chỉ số lượng giao dịch bất động sản (%)

    [1]

    [2]

    [3]

    [4]

    [5]=[4]/[3]x100

    I

    Căn hộ chung cư

    20.900

    16.900

    80,86

    II

    Nhà ở riêng lẻ

    16.500

    13.500

    81,82

    III

    Đất nền

    19.550

    14.550

    74,42

    IV

    Văn phòng

    10.500

    8.800

    83,81

    Bảng 9. Chỉ số lượng giao dịch bất động sản (tính theo số lượng bất động sản)

    Stt

    Loại bất động sản

    Đơn vị tính

    Số lượng giao dịch tại thời điểm gốc

    Số lượng giao dịch tại thời điểm so sánh

    Chỉ số lượng giao dịch bất động sản (%)

    [1]

    [2]

    [3]

    [4]

    [5]

    [6]=[4]/[5]x100

    I

    Căn hộ chung cư

    căn

    256

    190

    74,22

    II

    Nhà ở riêng lẻ

    căn

    288

    250

    86,81

    III

    Đất nền

    mảnh (lô)

    165

    112

    67,88

    Trường hợp cần xác định chỉ số lượng giao dịch bất động sản cho từng loại và phân loại bất động sản của từng khu vực của địa phương thì nguyên tắc xác định tương tự như trên với số liệu là số lượng giao dịch từng loại và phân loại bất động sản của khu vực.

     

    PHỤ LỤC SỐ 2

    THAY THẾ PHỤ LỤC SỐ 2 CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2010/TT-BXD NGÀY 27/10/2010 CỦA BỘ XÂY DỰNG
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2014/TT-BXD ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Bộ Xây dựng)

    MẪU PHIẾU TỔNG HỢP SỐ LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN DO CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN

    Biểu mẫu số 1

    PHIẾU TỔNG HỢP SỐ LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH ĐẤT NỀN

    Stt

    Vị trí lô đất
    (địa chỉ lô đất)

    Diện tích (m2)

    Thời điểm đăng ký

    Giá giao dịch thành công (triệu đồng)

    Đặc điểm lô đất

    Ghi chú

    [1]

    [2]

    [3]

    [4]

    [5]

    [6]

    [7]

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

     

    Ghi chú: Các đặc điểm lô đất (cột [6]) bao gồm các đặc điểm chủ yếu được tham khảo trong mẫu phiếu tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.


    Biểu mẫu số 2

    PHIẾU TỔNG HỢP SỐ LIỆU VỀ TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ QUYỀN SỞ HỮU NHÀ

    Stt

    Quận, huyện

    Số lượng giấy chứng nhận đã cấp trong Quý báo cáo

    Lũy kế số lượng giấy chứng nhận đã cấp tính từ đầu năm đến Quý báo cáo

    Đất nền

    Nhà ở riêng lẻ

    Căn hộ chung cư

    Đất nền

    Nhà ở riêng lẻ

    Căn hộ chung cư

    lô

    m2

    cái/căn

    m2 sàn

    căn hộ

    m2

    lô

    m2

    cái/căn

    m2 sàn

    căn hộ

    m2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Biểu mẫu số 3

    PHIẾU TỔNG HỢP SỐ LIỆU VỀ LƯỢNG GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN THEO SỐ LƯỢNG DIỆN TÍCH QUA CÔNG CHỨNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG

    Đơn vị tính: m2

    Stt

    Quận, huyện

    Số lượng giao dịch tổng hợp từ văn phòng công chứng tại địa phương trong Quý báo cáo

    Số lượng lũy kế giao dịch tổng hợp từ văn phòng công chứng tại địa phương tính từ đầu năm đến Quý báo cáo

    Đất nền

    Nhà ở riêng lẻ

    Căn hộ chung cư

    Văn phòng cho thuê

    Đất nền

    Nhà ở riêng lẻ

    Căn hộ chung cư

    Văn phòng cho thuê

    Dự án nhà ở và khu đô thị

    Khu dân cư hiện hữu

    Dự án nhà ở và khu đô thị

    Cao cấp

    Trung cấp

    Bình dân

    Hạng A

    Hạng B

    Hạng C

    Dự án nhà ở và khu đô thị

    Khu dân cư hiện hữu

    Dự án nhà ở và khu đô thị

    Cao cấp

    Trung cấp

    Bình dân

    Hạng A

    Hạng B

    Hạng C

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Biểu mẫu số 4

    PHIẾU TỔNG HỢP SỐ LIỆU VỀ LƯỢNG GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN THEO SỐ LƯỢNG QUA CÔNG CHỨNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG

    Đơn vị tính: lô (căn)

    Stt

    Quận, huyện

    Số lượng giao dịch tổng hợp từ văn phòng công chứng tại địa phương trong Quý báo cáo

    Số lượng lũy kế giao dịch tổng hợp từ văn phòng công chứng tại địa phương tính từ đầu năm đến Quý báo cáo

    Đất nền

    Nhà ở riêng lẻ

    Căn hộ chung cư

    Đất nền

    Nhà ở riêng lẻ

    Căn hộ chung cư

    Dự án nhà ở và khu đô thị

    Khu dân cư hiện hữu

    Dự án nhà ở và khu đô thị

    Cao cấp

    Trung cấp

    Bình dân

    Dự án nhà ở và khu đô thị

    Khu dân cư hiện hữu

    Dự án nhà ở và khu đô thị

    Cao cấp

    Trung cấp

    Bình dân

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Biểu mẫu số 5

    PHIẾU TỔNG HỢP SỐ LIỆU VỀ GIÁ TRỊ GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN QUA CÔNG CHỨNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG

    Đơn vị tính: 1.000 đồng

    Stt

    Quận, huyện

    Giá trị giao dịch tổng hợp từ văn phòng công chứng tại địa phương trong Quý báo cáo

    Giá trị lũy kế giao dịch tổng hợp từ văn phòng công chứng tại địa phương tính từ đầu năm đến Quý báo cáo

    Đất nền

    Nhà ở riêng lẻ

    Căn hộ chung cư

    Văn phòng cho thuê

    Đất nền

    Nhà ở riêng lẻ

    Căn hộ chung cư

    Văn phòng cho thuê

    Dự án nhà ở và khu đô thị

    Khu dân cư hiện hữu

    Dự án nhà ở và khu đô thị

    Cao cấp

    Trung cấp

    Bình dân

    Hạng A

    Hạng B

    Hạng C

    Dự án nhà ở và khu đô thị

    Khu dân cư hiện hữu

    Dự án nhà ở và khu đô thị

    Cao cấp

    Trung cấp

    Bình dân

    Hạng A

    Hạng B

    Hạng C

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     


    Biểu mẫu số 6

    PHIẾU TỔNG HỢP SỐ LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN GIÁ GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN

    Stt

    Tên bất động sản

    Địa điểm

    Diện tích (m2)

    Thời điểm xác lập hợp đồng công chứng

    Giá giao dịch (triệu đồng)

    Đặc điểm bất động sản, địa chỉ

    Ghi chú

    [1]

    [2]

    [3]

    [4]

    [5]

    [6]

    [7]

    [8]

    I

    Căn hộ chung cư

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    II

    Nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị, dự án nhà ở

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    III

    Đất nền

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    IV

    Văn phòng cho thuê

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú: Các đặc điểm bất động sản (cột [6]) bao gồm các đặc điểm chủ yếu được tham khảo trong mẫu phiếu tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này)

     

    Biểu mẫu số 7

    PHIẾU TỔNG HỢP SỐ LIỆU VỀ LƯỢNG GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN THEO SỐ LƯỢNG TỪNG LOẠI BẤT ĐỘNG SẢN TỪ CỤC THUẾ THÀNH PHỐ

    Đơn vị tính: lô (căn)

    Stt

    Quận, huyện

    Số lượng giao dịch tổng hợp từ Cục thuế thành phố trong Quý báo cáo

    Căn hộ chung cư

    Nhà ở riêng lẻ

    Đất nền

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

    Biểu mẫu số 8

    PHIẾU TỔNG HỢP SỐ LIỆU VỀ LƯỢNG GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN THEO SỐ LƯỢNG TỪNG LOẠI BẤT ĐỘNG SẢN TỪ CỤC THUẾ THÀNH PHỐ

    Đơn vị tính: lô (căn)

    Stt

    Quận, huyện

    Giá trị giao dịch cho thuê văn phòng qua kê khai thuế từ cục thuế Thành phố

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     


    Biểu mẫu số 9

    PHIẾU TỔNG HỢP SỐ LIỆU VỀ TÌNH HÌNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ ĐẤT

    Đơn vị tính: 1.000 đồng

    Stt

    Quận, huyện

    Giá trị thu lệ phí trước bạ nhà đất của địa phương trong Quý báo cáo

    Giá trị lũy kế lệ phí trước bạ nhà đất của địa phương tính từ đầu năm đến Quý báo cáo

    Đất nền

    Nhà ở riêng lẻ

    Căn hộ chung cư

    Đất nền

    Nhà ở riêng lẻ

    Căn hộ chung cư

    Dự án nhà ở và khu đô thị

    Khu dân cư hiện hữu

    Dự án nhà ở và khu đô thị

    Cao cấp

    Trung cấp

    Bình dân

    Dự án nhà ở và khu đô thị

    Khu dân cư hiện hữu

    Dự án nhà ở và khu đô thị

    Cao cấp

    Trung cấp

    Bình dân

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     


    PHỤ LỤC SỐ 3

    THAY ĐỔI PHỤ LỤC SỐ 3 CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2010/TT-BXD NGÀY 27/10/2010 CỦA BỘ XÂY DỰNG
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2014/TT-BXD ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Bộ Xây dựng)

    MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT SỐ LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN TỪ THỊ TRƯỜNG

    1. Đối với căn hộ chung cư

    1.1. Cấp chung cư

    1.2. Đặc điểm về vị trí

    a) Địa chỉ, khu vực

    b) Mức độ thuận tiện giao thông

    c) Số tầng của tòa nhà, tại tầng thứ mấy

    d) Chỗ để xe ô tô, xe máy

    e) Đặc điểm xã hội tại khu vực: gần bệnh viện, gần chợ, gần trường,...

    1.3. Đặc điểm căn hộ

    a) Chất lượng căn hộ

    b) Diện tích

    c) Số lượng phòng ở

    d) Số lượng phòng tắm

    1.4. Thông tin về giá

    a) Giá niêm yết (nếu có)

    b) Ngày niêm yết (nếu có)

    c) Giá bán

    d) Ngày bán

    1.5. Thông tin khác (nếu có)

    2. Đối với nhà ở riêng lẻ

    2.1. Đặc điểm về vị trí trong khu đô thị, dự án nhà ở

    a) Địa chỉ, khu vực: đường, phố

    b) Mức độ thuận tiện giao thông

    c) Đặc điểm xã hội tại khu vực: gần bệnh viện, gần chợ, gần trường,...

    2.2. Đặc điểm bất động sản

    a) Chất lượng

    b) Diện tích đất, kích thước đất

    c) Diện tích, kích thước xây dựng

    d) Số tầng

    e) Số lượng phòng ở

    2.3. Thông tin về giá

    a) Giá niêm yết (nếu có)

    b) Ngày niêm yết (nếu có)

    c) Giá bán

    d) Ngày bán

    2.4. Thông tin khác (nếu có)

    3. Đối với đất nền chuyển nhượng

    3.1. Đặc điểm về vị trí

    a) Địa chỉ, khu vực

    b) Khoảng cách đến trục giao thông chính

    c) Số lượng, kích thước mặt đường tiếp giáp

    d) Đặc điểm xã hội tại khu vực: gần bệnh viện, gần chợ, gần trường,...

    3.2. Đặc điểm bất động sản

    a) Diện tích, kích thước

    b) Hạ tầng kỹ thuật: cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc,...

    3.3. Thông tin về giá

    a) Giá niêm yết (nếu có)

    b) Ngày niêm yết (nếu có)

    c) Giá bán

    d) Ngày bán

    3.4. Thông tin khác (nếu có)

    4. Đối với văn phòng cho thuê

    4.1. Hạng văn phòng

    4.2. Đặc điểm về vị trí

    a) Địa chỉ, khu vực

    b) Khoảng cách đến trục giao thông chính

    4.3. Đặc điểm bất động sản

    a) Diện tích văn phòng

    b) Hạ tầng kỹ thuật: cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc,...

    c) Chỗ để xe ô tô, xe máy

    4.4. Thông tin về giá

    a) Giá cho thuê

    b) Ngày ký hợp đồng cho thuê

    c) Thời hạn cho thuê

    4.5. Thông tin khác (nếu có)

     

    PHỤ LỤC SỐ 4

    BỔ SUNG PHỤ LỤC SỐ 4 CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2010/TT-BXD NGÀY 27/10/2010 CỦA BỘ XÂY DỰNG
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2014/TT-BXD ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Bộ Xây dựng)

    BIỂU MẪU CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ CHỈ SỐ LƯỢNG GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN

    Biểu mẫu số 1

    CHỈ SỐ GIÁ GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN THÀNH PHỐ...

    Quý (Năm)...

    Đơn vị tính: %

    Chỉ số giá giao dịch bất động sản

    Chỉ số giá Quý (Năm) so với:

    Kỳ gốc

    Kỳ liền trước

    Cùng kỳ năm trước

    [1]

    [2]

    [3]

    [4]

    Chỉ số giá giao dịch bất động sản chung của thành phố

     

     

     

    1. Căn hộ chung cư

     

     

     

    2. Nhà ở riêng lẻ

     

     

     

    3. Đất nền chuyển nhượng

     

     

     

    4. Văn phòng cho thuê

     

     

     

     

    Biểu mẫu số 2

    CHỈ SỐ GIÁ GIAO DỊCH CĂN HỘ CHUNG CƯ THÀNH PHỐ ...

    Quý (Năm)...

    Đơn vị tính: %

    Chỉ số giá giao dịch bất động sản

    Chỉ số giá Quý (Năm) so với:

    Kỳ gốc

    Kỳ liền trước

    Cùng kỳ năm trước

    [1]

    [2]

    [3]

    [4]

    1. Căn hộ chung cư khu vực ...

     

     

     

    1.1. Căn hộ chung cư cao cấp

     

     

     

    1.2. Căn hộ chung cư trung cấp

     

     

     

    1.3. Căn hộ chung cư bình dân

     

     

     

    2. Căn hộ chung cư khu vực ...

     

     

     

    2.1. Căn hộ chung cư cao cấp

     

     

     

    2.2. Căn hộ chung cư trung cấp

     

     

     

    2.3. Căn hộ chung cư bình dân

     

     

     

    ...

     

     

     

     

    Biểu mẫu số 3

    CHỈ SỐ GIÁ GIAO DỊCH NHÀ Ở RIÊNG LẺ THÀNH PHỐ...

    Quý (Năm)...

    Đơn vị tính: %

    Chỉ số giá giao dịch bất động sản

    Chỉ số giá Quý (Năm) so với:

    Kỳ gốc

    Kỳ liền trước

    Cùng kỳ năm trước

    [1]

    [2]

    [3]

    [4]

    1. Nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị, dự án nhà ở khu vực ...

     

     

     

    2. Nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị, dự án nhà ở khu vực ...

     

     

     

    …

     

     

     

     

    Biểu mẫu số 4

    CHỈ SỐ GIÁ GIAO DỊCH ĐẤT NỀN CHUYỂN NHƯỢNG THÀNH PHỐ...

    Quý (Năm)...

    Đơn vị tính: %

    Chỉ số giá giao dịch bất động sản

    Chỉ số giá Quý (Năm) so với:

    Kỳ gốc

    Kỳ liền trước

    Cùng kỳ năm trước

    [1]

    [2]

    [3]

    [4]

    1. Đất nền chuyển nhượng khu vực ...

     

     

     

    1.1. Đất nền trong khu đô thị, dự án nhà ở

     

     

     

    1.2. Đất nền trong khu dân cư hiện hữu

     

     

     

    2. Đất nền chuyển nhượng khu vực ...

     

     

     

    2.1. Đất nền trong khu đô thị, dự án nhà ở

     

     

     

    2.2. Đất nền trong khu dân cư hiện hữu

     

     

     

    ...

     

     

     

     

    Biểu mẫu số 5

    CHỈ SỐ GIÁ GIAO DỊCH VĂN PHÒNG CHO THUÊ THÀNH PHỐ...

    Quý (Năm)...

    Đơn vị tính: %

    Chỉ số giá giao dịch bất động sản

    Chỉ số giá Quý (Năm) so với:

    Kỳ gốc

    Kỳ liền trước

    Cùng kỳ năm trước

    [1]

    [2]

    [3]

    [4]

    1. Văn phòng cho thuê khu vực ...

     

     

     

    1.1. Văn phòng cho thuê hạng A

     

     

     

    1.2. Văn phòng cho thuê hạng B

     

     

     

    1.3. Văn phòng cho thuê hạng C

     

     

     

    2. Văn phòng cho thuê khu vực ...

     

     

     

    2.1. Văn phòng cho thuê hạng A

     

     

     

    2.2. Văn phòng cho thuê hạng B

     

     

     

    2.3. Văn phòng cho thuê hạng C

     

     

     

    …

     

     

     

     

    Biểu mẫu số 6

    CHỈ SỐ VỀ LƯỢNG GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN THÀNH PHỐ...

    Quý (Năm)...

    Đơn vị tính: %

    Chỉ số lượng giao dịch bất động sản

    Chỉ số lượng giao dịch BĐS tính theo số lượng diện tích của Quý (Năm) so với:

    Chỉ số lượng giao dịch BĐS tính theo số lượng bất động sản của Quý (Năm) so với:

    Kỳ gốc

    Kỳ liền trước

    Cùng kỳ năm trước

    Kỳ gốc

    Kỳ liền trước

    Cùng kỳ năm trước

    [1]

    [2]

    [3]

    [4]

    [5]

    [6]

    [7]

    1. Căn hộ chung cư

     

     

     

     

     

     

    2. Nhà ở riêng lẻ

     

     

     

     

     

     

    3. Đất nền chuyển nhượng

     

     

     

     

     

     

    4. Văn phòng cho thuê

     

     

     

     

     

     

     

    Biểu mẫu số 7

    CHỈ SỐ LƯỢNG GIAO DỊCH CĂN HỘ CHUNG CƯ THÀNH PHỐ ...

    Quý (Năm)...

    Đơn vị tính: %

    Chỉ số lượng giao dịch bất động sản

    Chỉ số lượng giao dịch BĐS tính theo số lượng diện tích của Quý (Năm) so với:

    Chỉ số lượng giao dịch BĐS tính theo số lượng bất động sản của Quý (Năm) so với:

    Kỳ gốc

    Kỳ liền trước

    Cùng kỳ năm trước

    Kỳ gốc

    Kỳ liền trước

    Cùng kỳ năm trước

    [1]

    [2]

    [3]

    [4]

    [5]

    [6]

    [7]

    1. Căn hộ chung cư khu vực ...

     

     

     

     

     

     

    1.1. Căn hộ chung cư cao cấp

     

     

     

     

     

     

    1.2. Căn hộ chung cư trung cấp

     

     

     

     

     

     

    1.3. Căn hộ chung cư bình dân

     

     

     

     

     

     

    2. Căn hộ chung cư khu vực ...

     

     

     

     

     

     

    2.1. Căn hộ chung cư cao cấp

     

     

     

     

     

     

    2.2. Căn hộ chung cư trung cấp

     

     

     

     

     

     

    2.3. Căn hộ chung cư bình dân

     

     

     

     

     

     

    …

     

     

     

     

     

     

     

    Biểu mẫu số 8

    CHỈ SỐ LƯỢNG GIAO DỊCH NHÀ Ở RIÊNG LẺ THÀNH PHỐ...

    Quý (Năm)...

    Đơn vị tính: %

    Chỉ số lượng giao dịch bất động sản

    Chỉ số lượng giao dịch BĐS tính theo số lượng diện tích của Quý (Năm) so với:

    Chỉ số lượng giao dịch BĐS tính theo số lượng bất động sản của Quý (Năm) so với:

    Kỳ gốc

    Kỳ liền trước

    Cùng kỳ năm trước

    Kỳ gốc

    Kỳ liền trước

    Cùng kỳ năm trước

    [1]

    [2]

    [3]

    [4]

    [5]

    [6]

    [7]

    1. Nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị, dự án nhà ở khu vực ...

     

     

     

     

     

     

    2. Nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị, dự án nhà ở khu vực ...

     

     

     

     

     

     

    …

     

     

     

     

     

     

     

    Biểu mẫu số 9

    CHỈ SỐ LƯỢNG GIAO DỊCH ĐẤT NỀN THÀNH PHỐ...

    Quý (Năm)...

    Đơn vị tính: %

    Chỉ số lượng giao dịch bất động sản

    Chỉ số lượng giao dịch BĐS tính theo số lượng diện tích của Quý (Năm) so với:

    Chỉ số lượng giao dịch BĐS tính theo số lượng bất động sản của Quý (Năm) so với:

    Kỳ gốc

    Kỳ liền trước

    Cùng kỳ năm trước

    Kỳ gốc

    Kỳ liền trước

    Cùng kỳ năm trước

    [1]

    [2]

    [3]

    [4]

    [5]

    [6]

    [7]

    1. Đất nền chuyển nhượng khu vực ...

     

     

     

     

     

     

    1.1. Đất nền trong khu đô thị, dự án nhà ở

     

     

     

     

     

     

    1.2. Đất nền trong khu dân cư hiện hữu

     

     

     

     

     

     

    2. Đất nền chuyển nhượng khu vực ...

     

     

     

     

     

     

    2.1. Đất nền trong khu đô thị, dự án nhà ở

     

     

     

     

     

     

    2.2. Đất nền trong khu dân cư hiện hữu

     

     

     

     

     

     

    ...

     

     

     

     

     

     

     

    Biểu mẫu số 10

    CHỈ SỐ LƯỢNG GIAO DỊCH CHO THUÊ VĂN PHÒNG THÀNH PHỐ...

    Quý (Năm)...

    Đơn vị tính: %

    Chỉ số lượng giao dịch bất động sản

    Chỉ số lượng giao dịch BĐS của Quý (Năm) so với:

    Kỳ gốc

    Kỳ liền trước

    Cùng kỳ năm trước

    [1]

    [2]

    [3]

    [4]

    1. Văn phòng cho thuê khu vực ...

     

     

     

    1.1. Văn phòng hạng A

     

     

     

    1.2. Văn phòng hạng B

     

     

     

    1.3. Văn phòng hạng C

     

     

     

    2. Văn phòng cho thuê khu vực ...

     

     

     

    2.1. Văn phòng hạng A

     

     

     

    2.2. Văn phòng hạng B

     

     

     

    2.3. Văn phòng hạng C

     

     

     

    ...

     

     

     

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF CONSTRUCTION
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness  
    ---------------

    No. 19/2014/TT-BXD

    Hanoi, December 10, 2014

     

    CIRCULAR

    ON AMENDMENTS TO THE CIRCULAR NO. 20/2010/TT-BXD DATED OCTOBER 27, 2010 OF THE MINISTRY OF CONSTRUCTION ON PILOT CREATION AND PUBLISHING OF REAL ESTATE MARKET INDICES

    Pursuant to Decree No. 26/2013/ND-CP dated June 25, 2013 of the Government on defining functions, tasks, entitlements, and organizational structure of the Ministry of Construction  ;

    Pursuant to Decree No. 153/2007/ND-CP dated October 15, 2007 of the Government on providing guidance on the Law on real estate trading;

    At the request of  Director of Institute of Construction Economics and Director of Department of Housing and real estate market management;

    The Minister of Construction issue the Circular on amendments to the Circular No. 27/10/2010/TT-BXD dated October 27, 2010 of the Ministry of Construction on pilot creation and publishing of real estate market indices (hereinafter referred to as Circular No. 27/10/2010/TT-BXD).

    Article 1. The articles and Appendices below of Circular No. 20/2010/TT-BXD shall be amended as follows:

    1. Clause 2 of Article 1 shall be amended as follows:

    “2. Relevant agencies, organizations and individuals shall refer to indices published as prescribed in this Circular for local real estate market management and real estate appraisal.”

    2. Clause 1 of Article 3 shall be amended as follows:

    “1. Apartments shall be classified as affordable apartments, mid-range apartments, and first class apartments. The Service of Construction shall classify the apartment buildings in accordance with condition of the province according to their locations, architectures, quality and prices.

    3. Clause 1 of Article 5 shall be amended as follows:

    “1. The original quarter is the first quarter of 2011. If it is not possible to collect figures of some types of real estate at the first quarter of 2011, the original quarter of following years may be chosen provided that it is not later than 2013."

    4. Clause 3 shall be added to Article 8 as follows:

    “3. The content of the publishing shall comply with forms in Appendix No. 4 of this Circular.”

    5. Clause 2 of Article 9 shall be amended as follows:

    “2. Time of publishing

    a) Regarding indices to be quarterly published, the publishing shall be conducted before the 30th of the first month of the quarter succeeding the quarter in which the indices must be published.

    b) Regarding indices to be annually published, the publishing shall be conducted before January 30 of the next year.”

    6. Article 10 shall be amended as follows:

    “Every quarter and every year, the agency in charge of creation of indices in the pilot cities shall publish indices on the websites or web portals of the Services of Construction, the People’s Committee of cities and other mass media.”

    7. Clause 3 shall be added to Article 11 as follows:

    “3. Provide training courses in creation of indices on request."

    8. Article 12 shall be amended as follows:

    “Article 12. The pilot People’s Committee of cities shall:

    1. Direct the implementation of this Circular.

    2. Issue regulations on cooperation in creation and publishing of real estate market indices between relevant Services and agencies.

    3. Assign Services of Construction to:

    a) Take charge and cooperate with relevant construction agencies to create the database of real estate transacted price, real estate transacted quantity, create and publish the indices prescribed in this Circular. The initial publishing of indices shall be conducted from the third quarter of 2011. If some types of real estate are applied original quarter after the first quarter of 2011, the initial publishing of indices shall be conducted from next quarter of the original quarter.

    b) Create plans and provide funding, then request the People’s Committee of the city to approve the plan for creation and publishing of real estate market indices.

    c) Send a report periodically on publishing of indices to the People’s Committee of city and the Ministry of Construction for inspection.

    4. Assign the following agencies to provide information, collect and store data relating to real estate transactions; and send reports to Services of Construction every 30th of the third month of quarter. In particular:

    a) The Service of Natural Resources and Environment provides information and data relating to land prices through investigation, survey and creation of Table of land prices (using form No. 1 of Appendix No. 2); number of Certificates of land use rights, Certificates of housing ownership in the quarter in which the report must be sent (using form No. 2 of Appendix No. 2);

    b) Services of Justice Provide information and data about number of transactions, real estate transacted value in the quarter in which the report must be sent through notarized contracts collected from organization providing notarization services (using form No. 3, form No. 4, Form No. 5 of Appendix No. 2); and release statistics on real estate transacted price from notarized contracts (using form No. 6 of Appendix No. 2);

    c) Tax Department of cities Provide information and data relating to number of transactions of every type of real estate; value of office lease transactions through tax declarations (using form No. 7, form No. 8 of Appendix No. 2); information about budget revenue from registration fee applied to houses, land of the district in the quarter in which the report must be sent (using form No. 9 of Appendix No. 2);

    5. Provide funding to create and publish indices.”

    9. The Appendices of Circular No. 20/2010/TT-BXD shall be replaced as follows:

    a) Appendix No. 1 of Circular No. 20/2010/TT-BXD shall be replaced with Appendix No. 1 issued together with this Circular.

    b) Appendix No. 2 of Circular No. 20/2010/TT-BXD shall be replaced with Appendix No. 2 issued together with this Circular.

    c) Appendix No. 3 of Circular No. 20/2010/TT-BXD shall be replaced with Appendix No. 3 issued together with this Circular.

    10. The Appendix No. 4 issued together with this Circular shall be supplemented.

    Article 2. Implementation

    1. This Circular shall take effect from February 1, 2015.

    2. The difficulties that arise during the implementation must be reported to the Ministry of Construction for consideration./.

     

     

     

    PP. MINISTER
    DEPUTY MINISTER




    Nguyen Tran Nam

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu19/2014/TT-BXD
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Xây dựng
                              Ngày ban hành10/12/2014
                              Người kýNguyễn Trần Nam
                              Ngày hiệu lực 01/02/2015
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                    Tải văn bản gốc
                                                    Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                      TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                      Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                      Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                      Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                      Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
                                                    • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ