Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 39/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    299044
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu39/2014/TT-NHNN
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanNgân hàng Nhà nước
    Ngày ban hành11/12/2014
    Người kýNguyễn Toàn Thắng
    Ngày hiệu lực 01/03/2015
    Tình trạng Còn hiệu lực

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: 39/2014/TT-NHNN

    Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2014

     

    THÔNG TƯ

    HƯỚNG DẪN VỀ DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN

    Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

    Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

    Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

    Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;

    Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    Thông tư này hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung ứng và sử dụng dịch vụ trung gian thanh toán.

    Điều 2. Các loại dịch vụ trung gian thanh toán

    1. Dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử, gồm:

    a) Dịch vụ chuyển mạch tài chính;

    b) Dịch vụ bù trừ điện tử;

    c) Dịch vụ cổng thanh toán điện tử.

    2. Dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán, gồm:

    a) Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ;

    b) Dịch vụ hỗ trợ chuyển tiền điện tử;

    c) Dịch vụ Ví điện tử.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

    1. Dịch vụ chuyển mạch tài chính là dịch vụ cung ứng hạ tầng kỹ thuật để thực hiện việc kết nối, truyền dẫn và xử lý dữ liệu điện tử để thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua ATM, POS, Internet, điện thoại di động và các kênh giao dịch điện tử khác giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và/hoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

    2. Dịch vụ bù trừ điện tử là dịch vụ cung ứng hạ tầng kỹ thuật để thực hiện việc tiếp nhận, đối chiếu dữ liệu thanh toán và tính toán kết quả số tiền phải thu, phải trả sau khi bù trừ giữa các bên thành viên tham gia là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để thực hiện việc quyết toán cho các bên có liên quan.

    3. Dịch vụ cổng thanh toán điện tử là dịch vụ cung ứng hạ tầng kỹ thuật để thực hiện việc kết nối giữa các đơn vị chấp nhận thanh toán và ngân hàng nhằm hỗ trợ khách hàng thực hiện thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử, thanh toán hóa đơn điện tử và các dịch vụ thanh toán điện tử khác.

    4. Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ là dịch vụ hỗ trợ các ngân hàng thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ cho khách hàng có tài khoản thanh toán, thẻ ngân hàng tại ngân hàng thông qua việc nhận, xử lý, gửi thông điệp dữ liệu điện tử và tính toán kết quả thu hộ, chi hộ; hủy việc thu hộ, chi hộ để quyết toán cho các bên có liên quan.

    5. Dịch vụ hỗ trợ chuyển tiền điện tử là dịch vụ hỗ trợ việc tiếp nhận, truyền dẫn và xử lý dữ liệu trong các giao dịch chuyển tiền điện tử của ngân hàng hoặc được ngân hàng ủy thác.

    6. Dịch vụ Ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính...), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử theo tỷ lệ 1:1 và được sử dụng làm phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.

    7. Tài khoản đảm bảo thanh toán là tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán mở tại các ngân hàng thương mại để đảm bảo cho việc cung ứng các dịch vụ trung gian thanh toán.

    8. Đơn vị chấp nhận thanh toán là tổ chức, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ và chấp nhận thanh toán thông qua một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán.

    Chương II

    GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN

    Điều 4. Cấp, thu hồi và cấp lại Giấy phép

    1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) thực hiện cấp, thu hồi và cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (sau đây gọi tắt là Giấy phép) theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi tắt là Nghị định số 101/2012/NĐ-CP).

    2. Tổ chức không phải là ngân hàng được xin cấp Giấy phép thực hiện một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán quy định tại Điều 2 Thông tư này trên cơ sở đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP và các quy định về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật như sau:

    a) Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ phải được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan;

    b) Đối với dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán cho khách hàng có tài khoản tại nhiều ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ phải kết nối với một tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tử.

    Điều 5. Quy trình, thủ tục, hồ sơ cấp, thu hồi và cấp lại Giấy phép

    1. Quy trình, thủ tục cấp, thu hồi và cấp lại Giấy phép thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP.

    2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP và tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

    3. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thực hiện theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

    4. Tổ chức được cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải nộp lệ phí cấp Giấy phép theo quy định của pháp luật.

    Điều 6. Sử dụng Giấy phép

    1. Tổ chức được cấp Giấy phép phải sử dụng đúng tên và hoạt động theo đúng nội dung quy định trong Giấy phép.

    2. Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn Giấy phép; ủy thác, giao đại lý cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoạt động được phép theo Giấy phép.

    Chương III

    HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN

    Điều 7. Quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật

    1. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải xây dựng và thực hiện quy định nội bộ và tuân thủ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử, tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về phòng, chống rửa tiền và các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.

    2. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải thực hiện các yêu cầu đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

    3. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải tuân thủ các quy định về việc lập, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.

    Điều 8. Đảm bảo khả năng thanh toán

    1. Tổ chức cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử phải mở tài khoản đảm bảo thanh toán để đảm bảo cho việc cung ứng các dịch vụ này. Số dư trên tài khoản đảm bảo thanh toán phải được duy trì không thấp hơn so với tổng số tiền đã nhận của khách hàng mà chưa thực hiện thanh toán cho đơn vị chấp nhận thanh toán (đối với dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ) hoặc tổng số dư của tất cả các Ví điện tử của các khách hàng (đối với dịch vụ Ví điện tử) tại cùng một thời điểm.

    2. Tài khoản đảm bảo thanh toán chỉ được sử dụng vào việc:

    a) Thanh toán tiền cho các đơn vị chấp nhận thanh toán;

    b) Hoàn trả tiền cho khách hàng sử dụng dịch vụ khi có yêu cầu.

    Điều 9. Hoạt động cung ứng Ví điện tử

    1. Tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử không được phép:

    a) Phát hành hơn 01 (một) Ví điện tử cho một tài khoản thanh toán của khách hàng tại một ngân hàng;

    b) Cấp tín dụng cho khách hàng sử dụng Ví điện tử, trả lãi trên số dư Ví điện tử hoặc bất kỳ hành động nào có thể làm tăng giá trị tiền tệ trên Ví điện tử.

    2. Tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử phải có công cụ để Ngân hàng Nhà nước kiểm tra, giám sát theo thời gian thực tổng số tiền của khách hàng trên các Ví điện tử và tổng số tiền trên tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử tại các ngân hàng.

    3. Việc nạp tiền vào Ví điện tử, rút tiền ra khỏi Ví điện tử của khách hàng phải thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng.

    Chương IV

    QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN

    Điều 10. Quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử

    1. Quy định điều kiện sử dụng dịch vụ; yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin có liên quan khi sử dụng dịch vụ và trong quá trình sử dụng dịch vụ; từ chối cung cấp dịch vụ khi khách hàng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện để sử dụng dịch vụ, không tuân thủ quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ hoặc vi phạm các thỏa thuận khác.

    2. Quy định các biện pháp đảm bảo an toàn cho việc sử dụng dịch vụ.

    3. Quy định loại phí và mức phí sử dụng dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

    4. Lựa chọn ngân hàng, các tổ chức khác làm đối tác để ký kết hợp đồng cung ứng, phát triển dịch vụ trên cơ sở đảm bảo an toàn, hiệu quả và phù hợp với nội dung Giấy phép và quy định của pháp luật.

    5. Các quyền khác theo hợp đồng với ngân hàng, khách hàng và đối tác phù hợp với quy định của pháp luật.

    Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử

    1. Đối với khách hàng:

    a) Hướng dẫn khách hàng cách thức sử dụng dịch vụ;

    b) Giải quyết hoặc trả lời các khiếu nại, yêu cầu tra soát của khách hàng;

    c) Bồi thường thiệt hại cho khách hàng do lỗi kỹ thuật của hệ thống, lỗi để lộ thông tin khách hàng và các lỗi khác của tổ chức cung ứng dịch vụ;

    d) Phối hợp với khách hàng thực hiện kiểm tra, đối soát dữ liệu giao dịch hàng ngày;

    đ) Cung cấp đầy đủ thông tin định kỳ, đột xuất về các giao dịch thông qua hệ thống của tổ chức cung ứng dịch vụ khi có yêu cầu của khách hàng;

    e) Công bố các loại phí và mức phí cho khách hàng trước khi khách hàng sử dụng dịch vụ.

    2. Phối hợp với khách hàng và các đối tác thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro, bảo đảm an toàn, bảo mật khi sử dụng, cung ứng dịch vụ.

    3. Các nghĩa vụ khác theo hợp đồng với ngân hàng, khách hàng và đối tác.

    Điều 12. Quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán

    1. Quy định điều kiện sử dụng dịch vụ; yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin có liên quan khi sử dụng dịch vụ và trong quá trình sử dụng dịch vụ; từ chối, chấm dứt cung cấp dịch vụ khi khách hàng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện để sử dụng dịch vụ, không tuân thủ quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ hoặc vi phạm các thỏa thuận khác.

    2. Quy định các biện pháp đảm bảo an toàn cho việc sử dụng dịch vụ.

    3. Quy định loại phí và mức phí sử dụng dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

    4. Lựa chọn ngân hàng, các tổ chức khác để ký kết hợp đồng cung ứng, phát triển dịch vụ trên cơ sở đảm bảo an toàn, hiệu quả và phù hợp với nội dung Giấy phép và quy định của pháp luật.

    5. Các quyền khác theo hợp đồng với ngân hàng, khách hàng và đối tác phù hợp với quy định của pháp luật.

    Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán

    1. Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ:

    a) Quy định và thông báo các điều khoản và điều kiện về việc sử dụng dịch vụ qua các kênh thích hợp (trang thông tin điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ, tờ rơi và mẫu hợp đồng/mẫu đăng ký sử dụng dịch vụ...). Tổ chức cung ứng dịch vụ và/hoặc phối hợp với ngân hàng phải thỏa thuận với khách hàng các vấn đề sau đây trước khi sử dụng dịch vụ:

    - Các hình thức thanh toán;

    - Các loại phí và lệ phí;

    - Mẫu bảng kê chi tiết giao dịch, thông báo số dư cung cấp cho khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ;

    - Thủ tục trình báo về việc tổn thất, mất mát khi sử dụng dịch vụ, quy trình khiếu nại bao gồm địa điểm, thời gian và cách thức xử lý khiếu nại;

    - Chính sách hoàn trả tiền bao gồm điều kiện, thủ tục, thời gian và chi phí hoàn trả;

    - Quyền và trách nhiệm của khách hàng;

    - Nghĩa vụ của khách hàng trong các trường hợp xảy ra sự cố, tổn thất, mất mát và các giao dịch lừa đảo;

    - Địa chỉ, số điện thoại liên hệ của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

    b) Hướng dẫn khách hàng cách thức sử dụng dịch vụ;

    c) Kiểm tra, xác thực, cập nhật đầy đủ và chính xác thông tin khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ;

    d) Giải quyết hoặc trả lời các khiếu nại, yêu cầu tra soát của khách hàng;

    đ) Bồi thường thiệt hại cho khách hàng do lỗi kỹ thuật của hệ thống, lỗi để lộ thông tin khách hàng và các lỗi khác của tổ chức cung ứng dịch vụ;

    e) Đối với dịch vụ Ví điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ có trách nhiệm yêu cầu khách hàng phải có tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng trước khi sử dụng dịch vụ; cung cấp đầy đủ thông tin định kỳ, đột xuất về các giao dịch thanh toán, số dư, hạn mức liên quan đến việc sử dụng dịch vụ khi có yêu cầu của khách hàng.

    2. Đối với ngân hàng:

    a) Đáp ứng đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ phát sinh đối với các giao dịch sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán với ngân hàng và phù hợp với các quy định pháp luật;

    b) Phối hợp với ngân hàng để kiểm tra, xác thực, cập nhật đầy đủ và chính xác thông tin khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ;

    c) Phối hợp với ngân hàng và các đối tác thực hiện kiểm tra, đối soát dữ liệu giao dịch hàng ngày.

    3. Tổ chức cung ứng dịch vụ phải thỏa thuận bằng văn bản với các ngân hàng, các đối tác về các điều khoản khi hợp tác cung ứng dịch vụ, yêu cầu đơn vị chấp nhận thanh toán cam kết không được thu thêm các loại phí đối với khách hàng khi thanh toán thông qua dịch vụ trung gian thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào. Trường hợp đơn vị chấp nhận thanh toán không tuân thủ cam kết, tổ chức cung ứng dịch vụ có trách nhiệm chấm dứt hợp đồng và yêu cầu đơn vị chấp nhận thanh toán bồi thường thiệt hại cho khách hàng hoặc áp dụng các biện pháp thích hợp khác theo các điều khoản cam kết giữa các bên.

    4. Thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ.

    5. Các nghĩa vụ khác theo hợp đồng với ngân hàng, khách hàng và đối tác.

    Điều 14. Quyền của ngân hàng

    1. Lựa chọn tổ chức không phải là ngân hàng để hợp tác, thử nghiệm kỹ thuật một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán.

    2. Ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử và/hoặc hợp tác triển khai cung cấp dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán với các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

    3. Được yêu cầu các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến các giao dịch thanh toán thông qua dịch vụ trung gian thanh toán.

    4. Các quyền khác theo hợp đồng và các thỏa thuận cung cấp dịch vụ cho tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

    Điều 15. Trách nhiệm của ngân hàng

    1. Chỉ hợp tác cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán với các tổ chức không phải là ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép.

    2. Phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện kiểm tra, đối soát dữ liệu giao dịch hàng ngày.

    3. Thực hiện việc thanh toán các giao dịch thanh toán cho các bên liên quan theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và hợp đồng hợp tác cung cấp dịch vụ cho tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

    4. Quản lý số dư tài khoản đảm bảo thanh toán của các tổ chức cung ứng dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán theo đúng hợp đồng hợp tác ký kết với các tổ chức cung ứng dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán và quy định tại Thông tư này.

    5. Phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để kiểm tra, xác thực, cập nhật đầy đủ và chính xác thông tin khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán.

    6. Phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hướng dẫn các biện pháp, quy trình kỹ thuật nghiệp vụ và bảo mật trong thanh toán thông qua dịch vụ trung gian thanh toán đối với đơn vị chấp nhận thanh toán và khách hàng sử dụng dịch vụ trung gian thanh toán. Ngân hàng phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho khách hàng và các bên liên quan do lỗi của ngân hàng không thực hiện đúng quy định này.

    7. Phối hợp cùng tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán xây dựng quy trình và thủ tục giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan tới các giao dịch thanh toán thông qua dịch vụ trung gian thanh toán.

    8. Các nghĩa vụ khác theo hợp đồng với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, đơn vị chấp nhận thanh toán, khách hàng.

    Chương V

    BÁO CÁO, CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

    Điều 16. Báo cáo, cung cấp thông tin

    1. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Vụ Thanh toán) định kỳ hàng quý, năm theo các nội dung được yêu cầu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn nộp báo cáo định kỳ chậm nhất là ngày 05 của tháng đầu tiên quý tiếp theo đối với báo cáo quý và ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm.

    2. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các ngân hàng có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước các thông tin liên quan tới giao dịch trung gian thanh toán trong các trường hợp sau:

    a) Theo yêu cầu cụ thể của Ngân hàng Nhà nước để phục vụ cho mục tiêu quản lý nhà nước;

    b) Khi có phát sinh diễn biến bất thường trong hoạt động có thể làm ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các ngân hàng hoặc của tổ chức, cá nhân có liên quan khác;

    c) Khi phát sinh sự cố gây gián đoạn hoạt động thanh toán thông qua dịch vụ trung gian thanh toán.

    3. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, ngân hàng có trách nhiệm giữ bí mật các thông tin liên quan đến giao dịch thanh toán thông qua dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin cá nhân của khách hàng, tài khoản thanh toán của khách hàng và chỉ được cung cấp thông tin trong các trường hợp sau:

    a) Theo yêu cầu của khách hàng;

    b) Theo quy định của pháp luật.

    Điều 17. Xử lý vi phạm

    Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính, trường hợp nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Chương VI

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 18. Vụ Thanh toán

    1. Làm đầu mối tiếp nhận và phối hợp với các đơn vị có liên quan thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

    2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP, Vụ Thanh toán có trách nhiệm xem xét và gửi hồ sơ cho các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước để tham gia ý kiến.

    3. Tổng hợp ý kiến từ các đơn vị liên quan, thẩm định hồ sơ và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp hoặc từ chối việc cấp Giấy phép.

    4. Làm đầu mối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong việc xử lý các vấn đề liên quan về cấp, thu hồi và cấp lại Giấy phép.

    5. Làm đầu mối tiếp nhận báo cáo về việc thực hiện dịch vụ trung gian thanh toán của các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các ngân hàng.

    6. Theo dõi và làm đầu mối tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý, giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

    Điều 19. Cục Công nghệ tin học

    1. Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Vụ Thanh toán, Cục Công nghệ tin học có trách nhiệm xem xét, đánh giá và có văn bản gửi về Vụ Thanh toán xác nhận các điều kiện về mặt kỹ thuật, giải pháp công nghệ, khả năng về an toàn bảo mật, đội ngũ cán bộ kỹ thuật đảm bảo thực hiện dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức xin cấp Giấy phép.

    2. Phối hợp với Vụ Thanh toán kiểm tra việc tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật và quản lý rủi ro trong giao dịch điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

    Điều 20. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng

    Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện Thông tư này.

    Chương VII

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 21. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2015.

    Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp

    Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các tổ chức không phải là ngân hàng đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện thí điểm cung ứng một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán được quy định tại Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm hoàn thiện thủ tục và gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 5 Thông tư này đến Ngân hàng Nhà nước để xem xét cấp Giấy phép.

    Sau 09 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các văn bản của Ngân hàng Nhà nước về việc cho phép các tổ chức không phải là ngân hàng thực hiện thí điểm cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán sẽ hết hiệu lực.

    Điều 23. Trách nhiệm thi hành

    Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thanh toán và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.

     

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 23;
    - Ban Lãnh đạo NHNN;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
    - Công báo;
    - Website NHNN;
    - Lưu: VP, PC, TT.

    KT. THỐNG ĐỐC
    PHÓ THỐNG ĐỐC




    Nguyễn Toàn Thắng

     

    PHỤ LỤC SỐ 01

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

    TÊN TỔ CHỨC
    XIN CẤP GIẤY PHÉP
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

     

    …….., ngày … tháng … năm …

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
    HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN

    Kính gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;

    Căn cứ Thông tư số .../2014/TT-NHNN ngày .../…/2014 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán;

    Căn cứ Biên bản cuộc họp Hội đồng thành viên/ Đại hội đồng cổ đông/ hoặc Hội đồng quản trị của tổ chức đề nghị cấp Giấy phép ngày ... tháng ... năm ... thống nhất về việc xin cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

    Tổ chức xin cấp Giấy phép cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đề nghị Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán với nội dung cụ thể như sau:

    1. Tên Tổ chức xin cấp Giấy phép:

    - Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

    - Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

    - Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):

    - Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):

    - Tên dùng để giao dịch (nếu có):

    2. Giấy phép thành lập/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số … được cấp bởi … ngày ... tháng ... năm ...

    3. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:

    4. Địa điểm đặt trụ sở chính, số điện thoại, số Fax, Email.

    5. Tên, nội dung (các) dịch vụ trung gian thanh toán đề nghị cấp Giấy phép:

    - Dịch vụ chuyển mạch tài chính;

    - Dịch vụ bù trừ điện tử;

    - …

    Chúng tôi cam kết đáp ứng và chấp hành nghiêm chỉnh các điều kiện quy định tại Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt và Thông tư số .../2014/TT-NHNN ngày .../…/2014 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán. Nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

     

     

    Hồ sơ đính kèm:

    1.

    2.

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC SỐ 02

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

    TÊN TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN
    --------

     

    …….., ngày … tháng … năm …

     

    BÁO CÁO

    VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN

    Kỳ (Quý/Năm)...

    Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    I. Dịch vụ trung gian thanh toán mà tổ chức cung cấp

    (Báo cáo các thông tin chi tiết theo từng dịch vụ trung gian thanh toán đã được NHNN cấp phép)

    1. Danh sách ngân hàng đang phối hợp triển khai dịch vụ trung gian thanh toán (tên ngân hàng, thời điểm bắt đầu tham gia):

    2. Danh sách đơn vị chấp nhận thanh toán đang tham gia thực hiện dịch vụ trung gian thanh toán (tên tổ chức cung ứng hàng hóa, dịch vụ, thời điểm tham gia):

    3. Các dịch vụ được thực hiện thông qua tổ chức (loại dịch vụ, thời điểm bắt đầu thực hiện):

    4. Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ (tính đến cuối kỳ báo cáo):

    5. Đối với dịch vụ Ví điện tử: Số lượng và tổng số dư các Ví điện tử (tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo); giá trị Ví (bình quân tháng/ngày cao nhất trong tháng/ngày thấp nhất trong tháng):

    6. Giao dịch thanh toán được thực hiện qua dịch vụ trung gian thanh toán (phát sinh trong kỳ báo cáo):

    ● Tổng số lượng giao dịch:

    Trong đó: Số lượng giao dịch không thành công1:

    ● Tổng giá trị giao dịch:

    Trong đó: Giá trị giao dịch không thành công1:

    II. Đánh giá kết quả thực hiện, những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện dịch vụ

    III. Những kiến nghị, đề xuất với Ngân hàng Nhà nước (nếu có)

     

     

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    _______________

    1 Được hiểu là giao dịch do khách hàng yêu cầu thực hiện nhưng không thực hiện được do lỗi đường truyền, sự cố kỹ thuật, mất điện, lỗi phần mềm...

     

    PHỤ LỤC SỐ 03

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số:      /GP-NHNN

    Hà Nội, ngày … tháng … năm …

     

    GIẤY PHÉP

    HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN

    THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

    Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

    Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;

    Căn cứ Thông tư số     /2014/TT-NHNN ngày   tháng   năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán;

    Xét đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và hồ sơ kèm theo;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho:

    1. Tên tổ chức:

    - Tên đầy đủ bằng tiếng Việt và tiếng Anh (nếu có);

    - Tên viết tắt bằng tiếng Việt và tiếng Anh, tên giao dịch (nếu có):

    2. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:

    3. Địa điểm đặt trụ sở chính:

    Điều 2. (Các) Dịch vụ trung gian thanh toán được cấp phép:

    Điều 3. (Các) Điều khoản khác:

    Điều 4. Trong quá trình hoạt động, Công ty ... phải tuân thủ quy định tại Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, Thông tư số .../2014/TT-NHNN ngày ... tháng ... năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán và các quy định của pháp luật có liên quan.

    Điều 5. Giấy phép này có thời hạn là 10 năm và có hiệu lực kể từ ngày ký./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 1;
    - Ban lãnh đạo NHNN;
    - Cục CNTH (để phối hợp);
    - Cơ quan TTGSNH (để phối hợp);
    - NHNN Chi nhánh... (để phối hợp);
    - Lưu: VP, TT.

    THỐNG ĐỐC

     

    PHPWord

    THE STATE BANK OF VIET NAM
    --------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No. 39/2014/TT-NHNN

    Hanoi, December 11, 2014

     

    CIRCULAR

    GUIDING THE INTERMEDIARY PAYMENT SERVICES

    Pursuant to the Law on State Bank of Vietnam No. 46/2010 / QH12 of June 16, 2010;

    Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 47/2010 / QH12 of June 16, 2010;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 156/2013 / ND-CP of November 11, 2013 on the functions, tasks, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 101/2012 / ND-CP of November 22, 2012 on non-cash payments;

    At the request of the Director of Payments Department;

    The Governor of the State Bank of Vietnam promulgates the Circular guiding the intermediary payment services.

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope and regulated entities

    This Circular provides guidance on the intermediary payment services for organizations and individuals ( hereafter referred as entities) involved in the provision and use of the intermediary payment services.

    Article 2. Types of intermediary payment services

    1. Service of provision of electronic payment infrastructure shall include:

    a) Financial switch service ;

    b) Electronic clearing service;

    c) Electronic payment gateway service.

    2. Support service for payment services shall include:

    a) Cash collection and cash payment services;

    b) Support service for wire transfer;

    c) Digital wallet service

    Article 3. Interpretation of terms

    In this Circular, the following terms shall be interpreted as follows:

    1. Financial switch service is a service providing technical infrastructure to connect, transmit and process electronic data to make payment transactions via ATM, POS, Internet, mobile phone and other electronic transaction channels among providers of payment services and /or among providers of intermediary payment services.

    2. Electronic clearing service is a service providing technical infrastructure to receive, compare payment data and calculate the results of receivable and payable amount of money after clearing among the participating parties being providers of payment services or providers of intermediary payment services to make the payments to the parties involved.

    3. Electronic payment gateway service is a service providing technical infrastructure to connect between the payment acceptance units and banks to assist customers to make payments in e-commerce transactions, electronic bill payments and other electronic payments.

    4. Support service of cash collection and cash payment is a service assisting banks in cash collection and cash payment services for customers owning payment accounts, bank cards at the banks through the receiving, processing and sending electronic data messages and calculating results of cash collection and cash payment; cancelling cash collection and cash payment to make payment to the parties involved.

    5. Support service for wire transfer is a service assisting the reception, transmission and processing of data in the electronic money transfer of banks or mandated by banks.

    6. Digital wallet service is a service providing customers with an identified electronic account created on data storage device (such as chips, mobile phone SIM cards, computers ...) by providers of services, allowing to store a monetary value which is guaranteed by the value of equivalent deposit transferred from the payment accounts of customers at banks to payment guarantee account of providers of digital wallet service for the ratio of 1: 1 and used as a means of non-cash payment.

    7. Payment guarantee account is an account paid in Vietnam dong opened in commercial banks of providers of intermediary payment services to ensure the provision of intermediary payment services.

    8. Payment acceptance unit is an organization or individual providing goods, services and accepting the payment through one or some intermediary payment services.

    Chapter II

    LICENCE OF PROVISION OF INTERMEDIARY PAYMENT SERVICES

    Article 4. Granting, revoking, and re-granting licences

    1. The State Bank of Vietnam (the State Bank for short) shall grant, revoke and re-grant licences of provision of intermediary payment services (the licence for short) as prescribed in the Government’s Article 15 and Article 16 of Decree No. 101/2012 / ND-CP of November 22, 2012 on non-cash payment (Decree No. 101/2012 / ND-CP for short) .

    2. Non-bank organizations are qualified for applying for licences of one or some intermediary payment services as prescribed in Article 2 of this Circular on the basis of meeting the conditions prescribed in Clause 2, Article 15 of Decree No. 101/2012 / ND-CP and the provisions of facilities and technical infrastructure as follows:

    a) Providers of financial switch service, electronic clearing service must have the clearing result among relevant parties produced by another organization;

    b) Providers of support service of payment service for customers with accounts at many banks must connect to a providers of financial switch service and electronic clearing service.

    Article 5. Procedures and application for granting, withdrawing and re-granting licences must comply as follows:

    1. The procedures for granting, revoking and re-granting licences must comply with Article 16 of Decree No. 101/2012 / ND-CP.

    2. Application for the License to provide intermediary payment services must comply with Clause 2, Article 16 of Decree No. 101/2012 / ND-CP and documentation must meet the conditions in points a and b, Clause 2, Article 4 of this Circular.

    3. The written request for issuance of the License must comply with the form provided in Appendix No. 01 enclosed with this Circular.

    4. Every organization granted the License to provide intermediary payment services must pay a license granting fee in accordance with the law.

    Article 6. Licence use

    1. The organization issued with the License must use its correct name and operate in accordance with contents specified in the license.

    2. It is strictly forbidden to forge, erase, transfer, lease, lend licenses; mandate or appoint another entity as an agency to provide the licensed services.

    Chapter III

    PROVISION OF INTERMEDIARY PAYMENT SERVICES

    Article 7. Risk management, safety guarantee, security

    1. Providers of intermediary payment services must build and comply with internal regulations and regulations of the State Bank on the principles of risk management in electronic banking operations and the provisions of the current law on the prevention of money laundering and other provisions of related Vietnam law.

    2. Providers of intermediary payment services must comply with requirements for guarantee of safety and security of information technology systems in banking operations and the provision of electronic banking services as prescribed in the State Bank.

    3. Providers of intermediary payment services must comply with the provisions on the establishment, use, and archive of electronic documents as prescribed in the Law on electronic transactions in banking operations .

    Article 8. Solvency guarantee

    1. Providers of support services of cash collection and cash payment and providers of digital wallet service must open payment guarantee accounts to ensure the provision of these services. The balance in payment guarantee account must be maintained to be not less than the total amount of money received from customers that has not made payment to the payment acceptance units (for support services of cash collection and cash payment) or total balance of all digital wallets of the customers (for digital wallet service) at the same time.

    2. The payment guarantee account may only be used to:

    a) Pay to payment acceptance units;

    b) Refund to customers using the services upon their request.

    Article 9. Provision of Digital wallet

    1. Providers of digital wallet services are not allowed to:

    a) Issue more than 01 (one) digital wallet to a payment account of a customer at a bank;

    b) Extend credit to customers using digital wallets, to pay interests on the balances of digital wallets or any actions which may increase the monetary value on digital wallets.

    2. Providers of digital wallet services must provide instruments for the State Bank to check, monitor in real time the total amount of money of customers on the digital wallets and the total amount of money in the accounts to ensure payments of providers of digital wallet services at the banks.

    3. Money shall be deposited to and withdrawn from digital wallets through the payment accounts of customers at the banks.

    Chapter IV

    RIGHTS AND RESPONSIBILITIES OF THE PARTIES INVOLVED

    Article 10. Rights of providers of services of provision of electronic payment infrastructure

    1. Define the using conditions of services; require customers to provide complete and accurate information relating to the services when using the services; refuse to provide services if the customers do not meet the conditions for using the services, or do not comply with the provisions of the providers of services or other violations of the agreement.

    2. Define the safety guarantee measures for the use of the services.

    3. Define fee types and levels for the use of the services in accordance with current law

    4. Select banks, and other organizations as partners to sign provision and development contracts of the services based on safety guarantee, efficiency and agreement with the content of licenses and the provisions of the law.

    5. Exercise other rights under contracts with banks, customers and partners in accordance with the provisions of the law.

    Article 11. Responsibilities of providers of services of provision of electronic payment infrastructure

    1. Responsibilities to customers:

    a) Guide customers to use the service;

    b) Solve or response the complaints and verification requests of the customers;

    c) Compensate customers for damage caused by technical error of system, error of disclosure of customer information and other errors of providers of services;

    d) Coordinate with customers to check, control the daily transaction data;

    dd) Fully provide regular and extraordinary information of transactions through the system of providers of services at the request of the customers;

    e) Announce fee types and levels to the customers before they use the services.

    2. Providers of services of provision of electronic payment infrastructure shall coordinate with customers and partners to use measures of risk management, safety guarantee and security when using or providing services

    3. Providers of services of provision of electronic payment infrastructure fulfill other resposibilities under the contracts with the banks, customers and partners.

    Article 12. Rights of providers of support services of payment services

    1. Define the using conditions of the services; require customers to provide complete and accurate information relating to the services and during the services; refuse or terminate provision services if the customers do not meet the using conditions of the service or do not comply with the provisions of the providers of services or breach other agreements.

    2. Define safety measures for the use of the services.

    3. Define fee types and levels of using the services in accordance with the current legislation.

    4. Select the banks, other organizations to contract of provision and development of services based on safety guarantee, efficiency and agreement with the content of licences and the provisions of the law.

    5. Exercise other rights under contracts with banks, customers and partners in accordance with the provisions of the law.

    Article 13. Responsibilities of providers of support services of payment service

    1. Responsibilities to service users:

    a) Define and notify the terms and conditions on using of services through appropriate channels (websites of providers of services, leaflets and contract forms / registration forms of using services , etc.). The service provider shall, single-handedly or in cooperation with a bank, come to an agreement with customers of the following issues before they use the services:

    - The payment methods

    - Types of charge and fee

    - Forms of transaction statement, notice of balance provided for customers during the services;

    - Procedures for reporting of losses when using the services, complaint procedures including location, time, and ways of handling complaints;

    - Refund policy including conditions, procedures, time and refund cost;

    - Rights and responsibilities of the customers;

    - Responsibilities of the customers in case of malfunction, losses and fraudulent transactions;

    - Address, contact telephone numbers of providers of intermediary payment services;

    b) Guide the customers to use the services;

    c) Check, authenticate, update full and accurate information of customers registering to use the services;

    d) Solve or response the complaints and verification requests of the customers;

    dd) Compensate customers for damage caused by technical error of system, error of disclosure customer information and other errors of providers of services;

    e) Require digital wallet users to have payment accounts opened at banks before using the service and fully provide regular and unexpected information of payment transactions, balance, limit relating to the service at the request of the customers;

    2. Responsibilities to banks:

    a) Fully and promptly meet arisen responsibilities for the transactions using the services in agreement between the providers of intermediary payment services and the banks in accordance with the law;

    b) Coordinate with the banks to check, authenticate, update full and accurate information of the customer registering for the use of the service;

    c) Coordinate with the banks and the partners to check and compare the daily transaction data.

    3. The service provider must reach written agreements with banks and its partners in terms of cooperation of provision of the services, require payment acceptance units to commit not to collect any other fees for customers paying through the intermediary payment services in any forms. In case the payment acceptance units do not comply with the commitments, providers of services shall terminate the contracts and require the payment acceptance units to compensate for damage to the customers or apply other appropriate measures under the terms of commitments between the parties.

    4. Implement measures of risk management, security guarantee, security for service provision.

    5. Fulfill other responsibilties under the contracts with the banks, customers and partners.

    Article 14. Rights of banks

    1. Select non-bank organizations to cooperate, technically test one or some intermediary payment services.

    2. Sign contracts to use electronic payment infrastructure and / or cooperate in provision of support services of the payment services to providers of intermediary payment services.

    3. Request the providers of intermediary payment services to provide essential information relating to the payment transactions through intermediary payment services.

    4. Exercise other rights under contracts and agreements of provision services to providers of intermediary payment services.

    Article 15. Responsibilities of banks

    1. Only Cooperate intermediary payment services with the non-bank organizations licensed by the State Bank in providing intermediary payment services.

    2. Coordinate with providers of intermediary payment services to check and control the daily transaction data.

    3. Make payments of the payment transactions to the relevant parties under provisions of the State Bank and cooperation contracts of providing services to providers of intermediary payment services.

    4. Manage account balances to ensure of making payments of the providers of support services of payment services in accordance with cooperation contracts signed with the providers of support services of payment services as prescribed in this Circular.

    5. Coordinate with providers of intermediary payment services to check, authenticate, update full and accurate information of customers registering for use of support services of payment services.

    6. Cooperate with providers of intermediary payment services in providing guidance on measures, professionally technical procedures and security in making payments through intermediary payment services for payment acceptance units and customers using intermediary payment services, compensate customers and the parties involved for damages due to banks’ failure to comply with this provision

    7. Cooperate with providers of intermediary payment services in establishing procedures for resolving customers’ complaints relating to the payment transactions through intermediary payment services.

    8. Fulfill other resposibilities under contracts with providers of intermediary payment services, payment acceptance units and customers.

    Chapter V

    REPORT, PROVISION OF INFORMATION AND HANDLING OF VIOLATIONS

    Article 16. Report and provision of information

    1. Providers of intermediary payment services shall submit quarterly and annual reports to the State Bank (through the Payment Department) in accordance with the contents required in Appendix No. 02 enclosed with this Circular. Deadline for submission of periodic reports is the 5th of the first month of the following quarter (for quarterly reports) and on January 15 of the following year (for annual reports).

    2. Providers of intermediary payment services and banks shall be responsible for reporting to the State Bank on information relating to payment agency transactions in the following cases:

    a) At the specific request of the State Bank to serve the state management objectives;

    b) Upon occurrence of unusual developments in the operation which may affect the operations of the providers of intermediary payment services, banks or other organizations and individuals involved ;

    c) Upon occurrence of problems which disrupt the payment process through intermediary payment services.

    3. Providers of intermediary payment services and banks are responsible for keeping the confidentiality of information relating to the payment transactions through intermediary payment services, the personal information of customers, payment accounts of customers. The information is only provided in the following cases:

    a) At the request of the customers;

    b) Under the provisions of the law.

    Article 17. Actions against violations

    Organizations and individuals that violate the provisions of this Circular, depending on the nature and extent of the violations, shall face administrative penalties or criminal prosecution if the violations are serious; If damage is caused, compensation must be paid as prescribed in law.

    Chapter VI

    IMPLEMENTATION

    Article 18. Payment Department

    1. Be the focal point of receipt and coordinate with the relevant units to verify application for licenses.

    2. Consider and submit application to the related Departments and Agencies belonging to the State Bank to consult ideas within 15 working days after receiving the regular dossiers in accordance with the provisions of Clause 2, Article 16 of Decree No. 101/2012 / ND-CP,

    3. Summarize opinions from the relevant units, verify applications and report to the Governor of the State Bank for decision on granting the lisenses or reject the applications.

    4. Be the focal point to report to the Governor of the State Bank on handling issues relating to granting, withdrawing and regranting licenses.

    5. Be the focal point of receiving reports on the implementation of the intermediary payment services of providers of the intermediary payment services and banks.

    6. Monitor and be focal point of giving advises to the Governor of the State Bank in the management and supervision of the provision of intermediary payment services of providers of intermediary payment services.

    Article 19. Information Technology Department

    1. Within 15 working days from the receipt of the written request of the Payment Department, inspect, evaluate and send reports to the Payment Department for confirming technical conditions, technological solutions, the ability of security safety, technical staff ensuring the implementation of intermediary payment services of organizations applying for licenses.

    2. Coordinate with the Department of Payment to inspect of compliance with the provisions on safety, security and risk management in electronic transactions of providers of intermediary payment services.

    Article 20. Bank supervision and inspection agencies

    Inspect and supervise organizations and individuals involved in the implementation of this Circular.

    Chapter VII

    IMPLEMENTATION PROVISIONS

    Article 21. Effect

    This circular takes effect on March 1, 2015

    Article 22. Transitional provisions

    Since this Circular takes effect, the non-bank organizations permitted by the State Bank to make pilot provision of one or more intermediary payment services as prescribed in Article 2 of this Circular shall complete the procedures and send applications for licences under the provisions of Article 5 of this Circular to the State Bank for consideration of licensing.

    After 09 months since this Circular takes effect, the State Bank’s written permission for non-bank organizations to provide pilot provision of payment services and intermediary payment services will expire.

    Article 23. Implementation responsibilities

    Chief of Office, Directors of Payment Department and Heads of units belonging to the State Bank; Directors of State Bank branches in centrally-affiliated cities and provinces, Chairman of the Board of Directors (member Board), General Directors (Directors) of the providers of payment services, providers of intermediary payment services shall be responsible for the implementation of this Circular.

     

     

    PP.GOVERNOR
    DEPUTY GOVERNOR




    Nguyen Hoang Thang

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 39/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu39/2014/TT-NHNN
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanNgân hàng Nhà nước
                            Ngày ban hành11/12/2014
                            Người kýNguyễn Toàn Thắng
                            Ngày hiệu lực 01/03/2015
                            Tình trạng Còn hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                  Tải văn bản gốc
                                                  Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Đang xử lý

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                  • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                  • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ