Vợ có phải trả nợ cho khoản vay nợ cờ bạc của chồng không?
Bạn đang xem bài viết: Vợ có phải trả nợ cho khoản vay nợ cờ bạc của chồng không?
26/04/2017 10:15:10 Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia

Vợ có phải trả nợ cho khoản vay nợ cờ bạc của chồng không?

Vợ có phải trả nợ cho khoản vay nợ cờ bạc của chồng không? Tư vấn về thủ tục ly hôn đơn phương khi chồng vay tiền rồi bỏ đi khỏi nơi cư trú.


Tóm tắt câu hỏi:

Cho cháu hỏi ba mẹ cháu sống với nhau. Có hôn thú. Ba cháu chơi cờ bạc mắc nợ. Nhiều lần mẹ trả nợ giúp ba nhưng ba vẫn tái phạm. Xin hỏi luật sư. Ba cháu mắc nợ vì cờ bạc. Mẹ cháu chỉ biết khi có người đến nhà đòi nợ và không có giấy tờ mượn nợ vậy mẹ cháu có bắt buộc phải trả số tiền đó không? Nếu ba cháu không cư trú tại địa phương nữa thì làm cách nào để mẹ cháu đơn phương ly hôn. Cháu cám ơn. 

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Về việc mẹ bạn có phải trả nợ cho khoản nợ cờ bạc của bố bạn hay không?

Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

“Điều 45. Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng

Vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;

2. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật này;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.”

Như vậy, đối với khoản vay nợ của bố bạn do nợ nần cờ bạc mà có không được xác định là nghĩa vụ tài sản chung của bố mẹ bạn, mà đó được xác định là nghĩa vụ riêng của bố bạn, vì vậy, trong trường hợp này, mẹ bạn không phải có nghãi vụ trả nợ cho bố bạn. 

Về việc giải quyết ly hôn

Theo quy định của pháp luật hôn nhân gia đình, vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

vo-co-phai-tra-no-cho-khoan-vay-no-co-bac-cua-chong-khong

>>> Luật sư tư vấn pháp luật về giải quyết đơn phương ly hôn: 1900.6568

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Như vậy, mẹ bạn có quyền được đơn phương đưa ra yêu cầu ly hôn khi cuộc sống hôn nhân của cha mẹ bạn đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Tuy nhiên, vì cha mẹ bạn không còn sống chung với nhau, tức nơi cư trú của cha bạn và mẹ bạn khác nhau nên khi thực hiện thủ tục nộp đơn đơn phương yêu cầu ly hôn, mẹ bạn cần phải biết nơi cư trú của cha bạn để xác định Tòa án có thẩm quyền thụ lý vụ án ly hôn theo quy định của khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 như sau:

"1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết."

Bài viết tư vấn pháp luật hôn nhân trên được chúng tôi thực hiện theo yêu cầu được gửi bởi các quý khách hàng - người truy cập! Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Để được tư vấn luật hôn nhân trực tuyến miễn phí vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

(Lượt xem : 191)

Chuyên viên tư vấn: Trần Thị Phương Thúy

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ấn like để ủng hộ luật sư tư vấn