Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư số 08/2014/TT-TTCP ngày 24 tháng 11 năm 2014

  • 06/10/202006/10/2020
  • bởi Công ty Luật Dương Gia
  • Công ty Luật Dương Gia
    06/10/2020
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Thông tư số 08/2014/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ quy định thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra.

                 THÔNG TƯ

      QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN, NỘI DUNG THANH TRA TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ THANH TRA

      Căn cứ Luật thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;

      Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra;

      Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành;

      Căn cứ Nghị định số 83/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;

      Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Vụ trưởng Vụ Thanh tra Khối kinh tế ngành,

      Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định về thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra.

      Chương I

      NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

      Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

      1. Thông tư này quy định về thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vịthuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan hành chính nhà nước các cấp.

      2. Trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra áp dụng theo quy định tại Luật thanh tra và Mục 1, Chương III của Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra và các quy định khác của pháp luật về thanh tra.

      Điều 2. Đối tượng áp dụng

      1. Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước, thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Trưởng đoàn thanh tra và thành viên đoàn thanh tra khi thanh tra trách nhiệm việc thực hiện pháp luật về thanh tra.

      2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân trong các cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra.

      3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.

      Nghị định 57/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2015

      Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài:1900.6568

      Điều 3. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước

      Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra; giải quyết khó khăn, vướng mắc, xử lý kịp thời kiến nghị của cơ quan thanh tra, Đoàn thanh tra; kết luận thanh tra và chỉ đạo, tổ chức thực hiện kết luận thanh tra theo quy định của pháp luật.

      Điều 4. Trách nhiệm của đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan

      Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân là đối tượng thanh tra có trách nhiệm báo cáo, giải trình, cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra; thực hiện yêu cầu, kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của người có thẩm quyền.

      Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến nội dung thanh tra có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu theo yêu cầu của người có thẩm quyền tiến hành thanh tra.

      Chương II

      THẨM QUYỀN THANH TRA TRÁCH NHIỆM

      Điều 5. Thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ

      Thanh tra Chính phủ thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là bộ), cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy bannhân dân cấp tỉnh); đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

      Trong quá trình tiến hành thanh tra đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, Đoàn thanh tra của Thanh tra Chính phủ có quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân thuộc quyền quản lý của bộ, của cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy bannhân dân cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị được thanh tra.

      Điều 6. Thẩm quyền của Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ

      Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra bộ) thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của bộ, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định thành lập.

      Trong quá trình tiến hành thanh tra đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, Đoàn thanh tra của Thanh tra bộ có quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân thuộc quyền quản lý của đơn vị thuộc bộ, trực thuộc bộ, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định thành lập; thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị được thanh tra.

      Điều 7. Thẩm quyền của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

      Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh) thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là sở); Ủy bannhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.

      Trong quá trình tiến hành thanh tra đối với các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều này, Đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh có quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của sở, của Ủy bannhân dân cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập; thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị được thanh tra.

      Điều 8. Thẩm quyền của Thanh tra sở

      Thanh tra sở thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của sở.

      Trong quá trình tiến hành thanh tra đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, Đoàn thanh tra của Thanh tra sở có quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của đơn vị thuộc sở, trực thuộc sở; thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị được thanh tra.

      Điều 9. Thẩm quyền của Thanh tra quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh

      Thanh tra quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Thanh tra cấp huyện) thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân cấp huyện, Ủy bannhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung làỦy ban nhân dân cấp xã), đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập.

      Trong quá trình tiến hành thanh tra đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, Đoàn thanh tra của Thanh tra huyện có quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của phòng, ban chuyên môn thuộcỦy bannhân dân cấp huyện, Ủy bannhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập; thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị được thanh tra.

      Chương III

      NỘI DUNG THANH TRA TRÁCH NHIỆM

      Mục 1: NỘI DUNG THANH TRA TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ TỔ CHỨC, CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG THANH TRA, XỬ LÝ KIẾN NGHỊ THANH TRA, THỰC HIỆN KẾT LUẬN THANH TRA, BỔ NHIỆM CÁC NGẠCH THANH TRA

      Điều 10. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước

      Việc chỉ đạo xây dựng kế hoạch thanh tra, phê duyệt kế hoạch thanh tra, tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, xử lý kiến nghị của cơ quan thanh tra.

      Việc tổ chức thực hiện kết luận thanh tra: việc ban hành các quyết định, tổ chức xử lý sai phạm về kinh tế, xử lý hành chính, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật; việc áp dụng biện pháp để khắc phục, sơ hở, yếu kém, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật.

      Điều 11. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành

      Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thanh tra, Thủ trưởng cơ quan thanh tra; nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành trong việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra.

      Việc phối hợp với cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát trong việc phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm.

      Việc xử lý chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra; việc phối hợp giải quyết chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra.

      a) Số vụ việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra phải xử lý; số vụ phải phối hợp giải quyết;

      b) Kết quả của việc xử lý, kết quả của việc phối hợp giải quyết chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra.

      Điều 12. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về bổ nhiệm các ngạch thanh tra

      Việc khai hồ sơ; xác định điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ; thẩm quyền, trình tự thủ tục, kết quả bổ nhiệm vào các ngạch thanh tra viên.

      Mục 2: NỘI DUNG THANH TRA TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
      QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA

      Điều 13. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra

      Việc thực hiện quy định về thẩm quyền, căn cứ ban hành, nội dung quyết định thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành.

      Việc thực hiện quy định về trình tự, thủ tục giao nhiệm vụ; nội dung giao nhiệm vụ cho thanh tra viên chuyên ngành, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tiến hành thanh tra độc lập.

      Điều 14. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về công bố quyết định thanh tra về thông báo việc công bố quyết định thanh tra.

      Về thông báo việc công bố quyết định thanh tra.

      Về thời gian, địa điểm, thành phần, hình thức công bố.

      Điều 15. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về thời hạn thanh tra

      Số cuộc thanh tra có kết luận thanh tra đúng thời hạn.

      Số cuộc thanh tra có kết luận thanh tra chậm so với thời hạn quy định; nguyên nhân và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

      Số cuộc thanh tra tồn đọng từ năm trước để sang kế hoạch thanh tra năm sau; nguyên nhân và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

      Điều 16. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về quy trình tiến hành một cuộc thanh tra

      Về chuẩn bị thanh tra: Việc nắm tình hình, thu thập thông tin, tài liệu để phục vụ việc ban hành quyết định thanh tra; xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra; phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra; xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo.

      Về tiến hành thanh tra: Việc thu thập thông tin, tài liệu và quản lý hồ sơ tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra; việc kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu; việc báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra và việc ghi nhật ký Đoàn thanh tra.

      Về kết thúc thanh tra: Việc tổ chức xây dựng báo cáo kết quả thanh tra; việc thực hiện ý kiến chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra; việc xây dựng dự thảo kết luận thanh tra; việc ký ban hành và công bố kết luận thanh tra; việc lập, bàn giao hồ sơ thanh tra.

      Điều 17. Thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra trong quá trình thanh tra

      Việc tổ chức, chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn thanh tra; việc thực hiện nội dung quyết định thanh tra.

      Việc thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra; áp dụng các biện pháp để thực hiện các quyền trong hoạt động thanh tra; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra.

      Áp dụng các biện pháp để thực hiện các quyền trong hoạt động thanh tra của Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra; việc chỉ đạo, kiểm tra, giám sát Đoàn thanh tra.

      Điều 18. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về báo cáo kết quả thanh tra, kết luận thanh tra

      Việc xây dựng báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra: hình thức, nội dung báo cáo kết quả thanh tra; việc lấy ý kiến của các thành viên Đoàn thanh tra tham gia xây dựng báo cáo kết quả thanh tra; thời gian ban hành báo cáo; việc gửi báo cáo kết quả thanh tra.

      Việc xây dựng kết luận thanh tra: Hình thức, nội dung của kết luận thanh tra; thời gian ban hành kết luận thanh tra; việc gửi kết luận thanh tra.

      Điều 19. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về công khai kết luận thanh tra

      Về hình thức công khai: Việc lựa chọn các hình thức công khai tại cuộc họp; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng; đưa lên trang thông tin điện tử của cơ quan thanh tra nhà nước, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hoặc cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp; niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra; cung cấp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

      Về nội dung công khai, đối tượng công khai.

      Về thời gian công khai, số lần thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

      Điều 20. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về giám sát, kiểm tra hoạt động của Đoàn thanh tra

      Về trách nhiệm giám sát: Số cuộc thanh tra được giám sát; kết quả giám sát; việc xử lý kết quả giám sát.

      Về trách nhiệm kiểm tra: Số vụ việc được kiểm tra; kết quả kiểm tra; việc xử lý kết quảkiểm tra.

      Mục 3: NỘI DUNG THANH TRA TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THANH TRA

      Điều 21. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật về thanh tra

      Việc ban hành theo thẩm quyền các văn bản pháp luật về thanh tra, số văn bản đã ban hành; tính hợp pháp, hợp lý, khả thi, kịp thời của văn bản.

      Việc tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện văn bản pháp luật về thanh tra.

      Điều 22. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra

      Việc xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra.

      Việc quán triệt, tập huấn quy định của pháp luật về thanh tra cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.

      Việc tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về thanh tra cho công dân, tổ chức.

      Chất lượng, hiệu quả của việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra.

      Điều 23. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra trách nhiệm

      Việc xây dựng và ban hành kế hoạch thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý.

      Việc tiến hành thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý.

      Chất lượng, hiệu quả thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý.

      Điều 24. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về chế độ thông tin, báo cáo, quản lý và lưu trữ hồ sơ thanh tra

      Việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề về công tác thanh tra, hình thức, nội dung, chất lượng, số lượng, thời gian báo cáo và các nội dung khác.

      Việc quản lý, khai thác, sử dụng và lưu trữ hồ sơ thanh tra.

      Điều 25. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về khen thưởng và xử lý vi phạm

      Việc thực hiện các quy định pháp luật để xác định tiêu chuẩn, đối tượng, hình thức, thủ tục khen thưởng đối với người có thành tích xuất sắc trong hoạt động thanh tra.

      Việc xử lý vi phạm quy định pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tiến hành thanh tra, đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan, trình tự, thủ tục, thẩm quyền, hình thức, thời hạn và kết quả xử lý.

      Chương IV

      ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

      Điều 26. Hiệu lực thi hành

      Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014.

      Điều 27. Tổ chức thực hiện

      Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy bannhân dân các cấp và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

      Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có các vấn đề mới phát sinh, đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh về Thanh tra Chính phủ để được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

      Tải văn bản tại đây

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
      • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
      • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
      • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
      • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
      • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
      • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
      • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
      • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
      • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
      • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
      • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
      • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
      • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ