Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư liên tịch 32/2007/TTLT-BCA-BGTVT

  • 04/09/202004/09/2020
  • bởi Công ty Luật Dương Gia
  • Công ty Luật Dương Gia
    04/09/2020
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Thông tư liên tịch 32/2007/TTLT-BCA-BGTVT quy định việc đăng ký, quản lý và lưu hành phương tiện giao thông cơ giới đường bộ dùng cho thương binh và người tàn tật.

      THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

      Hướng dẫn về việc đăng ký, quản lý và lưu hành phương tiện giao thông cơ giới đường bộ dùng cho thương binh và người tàn tật

      _______________________________

      Căn cứ Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2001;

      Căn cứ điểm a khoản 4 Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ “Về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông”;

      Sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về việc đăng ký, quản lý và lưu hành phương tiện giao thông cơ giới đường bộ dùng cho thương binh và người tàn tật như sau:

      I. QUY ĐỊNH CHUNG

      1. Phạm vi điều chỉnh

      Thông tư này quy định việc đăng ký, quản lý và lưu hành phương tiện giao thông cơ giới đường bộ dùng cho thương binh và người tàn tật (sau đây gọi chung là xe cơ giới dùng cho người tàn tật).

      2. Đối tượng áp dụng

      Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký, quản lý và sử dụng xe cơ giới dùng cho người tàn tật. Trường hợp điều ước quốc tế liên quan đến việc đăng ký, quản lý và sử dụng xe cơ giới dùng cho người tàn tật mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định tại Thông tư này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.

      II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

      1. Việc kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe dùng cho người tàn tật

      1.1. Đối với xe cơ giới dùng cho người tàn tật được nhập khẩu

      Đối với xe cơ giới dùng cho người tàn tật nhập khẩu phải được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

      thong-tu-19-2016-TT-BXD-ngay-30-thang-6-nam-2016

      >>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài:1900.6568

      1.2. Đối với xe cơ giới dùng cho người tàn tật được sản xuất lắp ráp, cải tạo trong nước

      Việc sản xuất, lắp ráp, cải tạo xe cơ giới dùng cho người tàn tật phải được thực hiện tại các cơ sở sản xuất, lắp ráp có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải theo đúng kiểu loại, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành; sau đó, phải được kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

      1.3. Đối với xe cơ giới dùng cho người tàn tật tự cải tạo trước ngày 01/01/2008

      Đối với xe cơ giới dùng cho người tàn tật đã tự cải tạo trước ngày 01/01/2008 từ xe có nguồn gốc hợp pháp, phải được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải kiểm tra, cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; thời hạn kiểm tra xe tự cải tạo được thực hiện đến hết ngày 30/6/2008; từ ngày 01/7/2008 không giải quyết kiểm tra chất lượng đối với xe tự cải tạo.

      Về đăng ký, cấp biển số xe dùng cho người tàn tật

      Xe cơ giới dùng cho người tàn tật phải được đăng ký, cấp biển số theo quy định của Thông tư này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

      2.1. Cơ quan đăng ký xe

      Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Công an cấp huyện) đăng ký xe cơ giới dùng cho người tàn tật đang cư trú tại huyện.

      Đối với các địa phương chưa phân cấp công tác đăng ký mô tô, xe gắn máy cho Công an cấp huyện thì xe cơ giới dùng cho người tàn tật được đăng ký tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

      2.2. Thủ tục, hồ sơ đăng ký xe dùng cho người tàn tật

      Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2007/TT-BCA(C11) ngày 02/01/2007 của Bộ Công an “Quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” và hướng dẫn tại Thông tư này.

      Riêng đối với xe cơ giới dùng cho người tàn tật tự cải tạo trước ngày 01/01/2008 thì hồ sơ đăng ký xe phải có thêm giấy chứng nhận xe bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường doo cơ quan có thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải cấp theo quy định tại điểm 1.3 Thông tư này.

      Về điều kiện tham gia giao thông của người điều khiển xe cơ giới dùng cho người tàn tật

      3.1. Người điều khiển xe cơ giới dùng cho người tàn tật (sau đây gọi tắt là người lái xe) phải đảm bảo độ tuổi, điều kiện sức khỏe theo quy định của Luật giao thông đường bộ và quy định của Bộ Y tế.

      Người lái xe cơ giới phải có Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp và kết luận đủ điều kiện sức khỏe để điều khiển xe cơ giới dùng cho người tàn tật.

      3.2. Đối với người lái xe gắn máy dưới 50 cm3 phải am hiểu Luật Giao thông đường bộ.

      3.3. Đối với người lái xe mô tô từ 50 cm3 trở lên phải có giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải cấp theo đúng quy định của pháp luật.

      3.4. Khi điều khiển xe cơ giới dùng cho người tàn tật, người lái xe phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật về giao thông đường bộ và mang theo các giấy tờ sau để xuất trình khi được kiểm tra, theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền:

      – Đăng ký xe.

      – Giấy phép lái xe còn giá trị sử dụng, phù hợp loại xe điều khiển (đối với loại xe theo quy định phải có giấy phép lái xe).

      – Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.

      Kiểm tra và xử lý vi phạm

      Trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, lực lượng Cảnh sát giao thông và các cơ quan chức năng của ngành Công an. Giao thông vận tải phát hiện người lái xe cơ giới dùng cho người tàn tật vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ (xe tự cải tạo trái phép, không có giấy đăng ký xe, không gắn biển số hoặc biển số không đúng với đăng ký xe; sử dụng xe để vận chuyển khách và hàng hóa…) phải kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

      III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

      Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải

      1.1. Ban hành quy định về kiểu loại, tiêu chuẩn kỹ thuật xe cơ giới dùng cho người tàn tật và quy định về việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe nhập khẩu hoặc sản xuất lắp ráp, cải tạo trong nước.

      1.2. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về đào tạo, sát hạch và cấp, đổi giấy phép lái xe cơ giới dùng cho người tàn tật.

      1.3. Chỉ đạo các đơn vị chức năng thuộc Bộ Giao thông vận tải:

      – Tổ chức kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới dùng cho người tàn tật nhập khẩu hoặc sản xuất lắp ráp, cải tạo trong nước theo quy định.

      – Tổ chức sát hạch và cấp, đổi giấy phép lái xe cho người điều khiển xe cơ giới dùng cho người tàn tật theo quy định.

      – Chỉ đạo lực lượng Thanh tra giao thông tổ chức kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm người điều khiển xe cơ giới dùng cho người tàn tật khi phương tiện dừng, đỗ trên đường bộ vi phạm Luật giao thông đường bộ.

      Trách nhiệm của Bộ Công an

      Chỉ đạo các lực lượng chức năng của ngành Công an:

      2.1. Tổ chức đăng ký, cấp biển số xe cơ giới dùng cho người tàn tật theo đúng quy định của Thông tư này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

      2.2. Tổ chức tuần tra kiểm soát giao thông kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm người điều khiển xe cơ giới dùng cho người tàn tật vi phạm Luật giao thông đường bộ.

      TỔ CHỨC THỰC HIỆN

      Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

      Các cơ quan chức năng của Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến việc đăng ký, quản lý xe dùng cho người tàn tật.

      Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban An toàn giao thông quốc gia, Trung ương Hội Cựu chiến binh, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phối hợp với Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải thực hiện tốt việc quản lý người điều khiển và phương tiện giao thông cơ giới dùng cho người tàn tật.

      Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, cần báo cáo về Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải để có hướng dẫn kịp thời./.

      Tải văn bản tại đây

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
      • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
      • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
      • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
      • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
      • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
      • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
      • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
      • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
      • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
      • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
      • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
      • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
      • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
      • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
      • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
      • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
      • Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoài
      • Dịch vụ xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người nước ngoài
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ