Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND bổ sung Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án có sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, dưới 20 héc ta đất rừng đặc dụng, dưới 50 héc ta đất rừng sản xuất năm 2021 trên

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    5405
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu13/2021/NQ-HĐND
    Loại văn bảnNghị quyết
    Cơ quanTỉnh Bình Định
    Ngày ban hành27/07/2021
    Người kýHồ Quốc Dũng
    Ngày hiệu lực 06/08/2021
    Tình trạng Còn hiệu lực

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
    TỈNH BÌNH ĐỊNH
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 13/2021/NQ-HĐND

    Bình Định, ngày 27 tháng 7 năm 2021

     

    NGHỊ QUYẾT

    BỔ SUNG DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG VÀ DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG DƯỚI 10 HÉC TA ĐẤT TRỒNG LÚA, DƯỚI 20 HÉC TA ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, DƯỚI 20 HÉC TA ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG, DƯỚI 50 HÉC TA ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
    KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 3

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

    Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

    Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

    Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

    Căn cứ Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

    Xét Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án có sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, dưới 20 héc ta đất rừng đặc dụng, dưới 50 héc ta đất rừng sản xuất năm 2021 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 49/BC-KTNS ngày 21 tháng 7 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

    QUYẾT NGHỊ:

    Điều 1. Nhất trí thông qua bổ sung Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án có sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, dưới 20 héc ta đất rừng đặc dụng, dưới 50 héc ta đất rừng sản xuất năm 2021 trên địa bàn tỉnh. Trong đó:

    1. Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: có 233 công trình, tổng diện tích là 1.408,14 héc ta.

    2. Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, dưới 20 héc ta đất rừng đặc dụng, dưới 50 héc ta đất rừng sản xuất

    a) Công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa: Có 135 công trình, diện tích 222,12 héc ta.

    b) Công trình, dự án sử dụng dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ: Có 21 công trình, diện tích 119,42 héc ta.

    c) Công trình, dự án sử dụng dưới 20 héc ta đất rừng đặc dụng: Có 02 công trình, diện tích 7,77 héc ta.

    d) Công trình, dự án sử dụng dưới 50 héc ta đất rừng sản xuất: Có 38 công trình, diện tích 304,39 héc ta.

    (Có Phụ lục I, II, III, IV, V và Danh mục cụ thể tại Biểu 01, 02 ban hành kèm theo)

    Các công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, dưới 20 héc ta đất rừng đặc dụng, dưới 50 héc ta đất rừng sản xuất đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Danh mục kèm theo này mà không có quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án trong năm 2021 thì được chuyển sang thực hiện trong các năm tiếp theo nhưng không được quá thời hạn 03 năm theo quy định tại Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.

    Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

    Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

    Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XIII Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 27 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 06 tháng 8 năm 2021./.

     

     

    CHỦ TỊCH




    Hồ Quốc Dũng

     

    PHỤ LỤC I

    DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG
    (Kèm theo Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 27/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định)

    Các công trình, dự án Nhà thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: Tổng số có 233 công trình, với diện tích là 1.408,14 héc ta; trong đó:

    1. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố

    - Huyện An Lão: Có 11 công trình, diện tích 8,63 héc ta.

    - Huyện Hoài Ân: Có 12 công trình, diện tích 24,85 héc ta.

    - Thị xã Hoài Nhơn: Có 36 công trình, diện tích 216,44 héc ta.

    - Huyện Phù Mỹ: Có 18 công trình, diện tích 92,40 héc ta.

    - Huyện Phù Cát: Có 11 công trình, diện tích 159,70 héc ta.

    - Huyện Tuy Phước: Có 07 công trình, diện tích 100,39 héc ta.

    - Huyện Tây Sơn: Có 17 công trình, diện tích 159,56 héc ta.

    - Huyện Vân Canh: Có 03 công trình, diện tích 11,55 héc ta.

    - Huyện Vĩnh Thạnh: Có 09 công trình, diện tích 19,41 héc ta.

    - Thị xã An Nhơn: Có 90 công trình, diện tích 268,35 héc ta.

    - Thành phố Quy Nhơn: Có 19 công trình, diện tích 346,86 héc ta.

    2. Phân theo mục đích sử dụng đất

    a) Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp: Có 01 công trình, với diện tích 1,56 héc ta.

    b) Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: Có 232 công trình, với diện tích 1.406,58 héc ta, bao gồm:

    - Đất phát triển hạ tầng: 145 công trình, diện tích 647,20 héc ta; bao gồm:

    + Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: 07 công trình, diện tích 3,07 héc ta;

    + Đất giao thông: 97 công trình, diện tích 415,40 héc ta;

    + Đất thủy lợi: 33 công trình, diện tích 224,30 héc ta;

    + Đất công trình năng lượng: 07 công trình, diện tích 3,33 héc ta;

    + Đất xây dựng chợ: 01 công trình, diện tích 1,10 héc ta;

    - Đất xử lý chất thải, bãi thải: 02 công trình, diện tích 2,03 héc ta;

    - Đất ở: 36 công trình, diện tích 375,01 héc ta, bao gồm:

    + Đất ở nông thôn: 16 công trình, diện tích 155,25 héc ta;

    + Đất ở đô thị: 20 công trình, diện tích 219,76 héc ta;

    - Đất trụ sở cơ quan nhà nước: 02 công trình, diện tích 0,20 héc ta;

    - Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 02 công trình, diện tích 13,95 héc ta;

    - Đất sinh hoạt cộng đồng: 04 công trình, diện tích 2,01 héc ta;

    - Đất Khu vui cho giải trí, sinh hoạt cộng đồng: 05 công trình, diện tích 5,04 héc ta;

    - Đất cơ sở tín ngưỡng: 01 công trình, diện tích 0,03 héc ta;

    - Đất cụm công nghiệp: 03 công trình, diện tích 104,60 héc ta;

    - Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 03 công trình, diện tích 3,17 héc ta;

    - Đất thương mại - dịch vụ: 07 công trình, diện tích 11,17 héc ta;

    - Đất vật liệu xây dựng (mỏ đất): 22 công trình, diện tích 242,17 héc ta.

     

    PHỤ LỤC II

    DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG DƯỚI 10 HÉC TA ĐẤT TRỒNG LÚA
    (Kèm theo Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 27/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định)

    Các công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa: Tổng số có 135 công trình với diện tích 222,12 héc ta, trong đó:

    1. Phân theo địa bàn huyện, thị xã, thành phố

    - Huyện An Lão: Có 06 công trình, diện tích 3,86 héc ta.

    - Huyện Hoài Ân: Có 06 công trình, diện tích 4,78 héc ta.

    - Thị xã Hoài Nhơn: Có 22 công trình, diện tích 24,08 héc ta.

    - Huyện Phù Mỹ: Có 11 công trình, diện tích 19,67 héc ta.

    - Huyện Phù Cát: Có 04 công trình, diện tích 2,15 héc ta.

    - Huyện Tuy Phước: Có 03 công trình, diện tích 11,57 héc ta.

    - Huyện Tây Sơn: Có 11 công trình, diện tích 26,26 héc ta.

    - Huyện Vân Canh: Có 02 công trình, diện tích 1,38 héc ta.

    - Huyện Vĩnh Thạnh: Có 03 công trình, diện tích 1,23 héc ta.

    - Thị xã An Nhơn: Có 62 công trình, diện tích 106,11 héc ta.

    - Thành phố Quy Nhơn: Có 05 công trình, diện tích 21,03 héc ta.

    2. Phân theo mục đích sử dụng đất:

    a) Sử dụng vào mục đích nông nghiệp: Không có công trình

    b) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: Có 135 công trình, với diện tích 222,12 héc ta, bao gồm:

    - Đất quốc phòng: 02 công trình, diện tích 1,03 héc ta;

    - Đất phát triển hạ tầng: 95 công trình, diện tích 126,01 héc ta; bao gồm:

    + Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: 04 công trình, diện tích 0,86 héc ta;

    + Đất giao thông: 66 công trình, diện tích 107,14 héc ta;

    + Đất thủy lợi: 20 công trình, diện tích 17,55 héc ta;

    + Đất công trình năng lượng: 05 công trình, diện tích 0,46 héc ta;

    - Đất ở: 23 công trình, diện tích 80,59 héc ta, bao gồm:

    + Đất ở nông thôn: 08 công trình, diện tích 17,68 héc ta;

    + Đất ở đô thị: 15 công trình, diện tích 62,91 héc ta;

    - Đất sinh hoạt cộng đồng: 02 công trình, diện tích 0,06 héc ta;

    - Đất Khu vui cho giải trí, sinh hoạt cộng đồng: 04 công trình, diện tích 3,83 héc ta;

    - Đất cụm công nghiệp: 01 công trình, diện tích 0,90 héc ta;

    - Đất vật liệu xây dựng: 01 công trình, diện tích 1,56 héc ta;

    - Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 01 công trình, diện tích 0,4 héc ta;

    - Đất thương mại - dịch vụ: 06 công trình, diện tích 7,74 héc ta.

     

    PHỤ LỤC III

    DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG DƯỚI 20 HÉC TA ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ
    (Kèm theo Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 27/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định)

    Các công trình, dự án sử dụng dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ: 21 công trình, với diện tích 119,42 héc ta, trong đó:

    1. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố

    - Huyện Hoài Ân: Có 01 công trình, diện tích 2,50 héc ta.

    - Thị xã Hoài Nhơn: Có 04 công trình, diện tích 5,77 héc ta.

    - Huyện Phù Mỹ: Có 03 công trình, diện tích 5,54 héc ta.

    - Huyện Phù Cát: Có 01 công trình, diện tích 18,36 héc ta.

    - Huyện Vân Canh: Có 01 công trình, diện tích 4,50 héc ta.

    - Huyện Vĩnh Thạnh: Có 01 công trình, diện tích 9,09 héc ta.

    - Thành phố Quy Nhơn: Có 10 công trình, diện tích 73,66 héc ta.

    2. Phân theo mục đích sử dụng đất

    a) Sử dụng vào mục đích nông nghiệp: Có 01 công trình, với diện tích 2,20 héc ta.

    b) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: Có 20 công trình, với diện tích 117,22 héc ta, bao gồm:

    - Đất quốc phòng: 01 công trình, diện tích 1,47 héc ta;

    - Đất phát triển hạ tầng: 05 công trình, diện tích 17,66 héc ta; bao gồm:

    + Đất giao thông: 04 công trình, diện tích 15,92 héc ta;

    + Đất công trình năng lượng: 01 công trình, diện tích 0,07 héc ta;

    - Đất Khu vui cho giải trí, sinh hoạt cộng đồng: 01 công trình, diện tích 0,60 héc ta;

    - Đất vật liệu xây dựng (mỏ đất): 11 công trình, diện tích 96,33 héc ta;

    - Đất thương mại - dịch vụ: 02 công trình, diện tích 1,16 héc ta.

     

    PHỤ LỤC IV

    DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG DƯỚI 20 HÉC TA ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG
    (Kèm theo Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 27/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định)

    Các công trình, dự án sử dụng dưới 20 héc ta đất rừng đặc dụng: 02 công trình, với diện tích 7,77 héc ta, trong đó:

    1. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố

    - Thành phố Quy Nhơn: Có 02 công trình, diện tích 7,77 héc ta.

    2. Phân theo mục đích sử dụng đất

    - Đất thương mại - dịch vụ: 02 công trình, diện tích 7,77 héc ta.

     

    PHỤ LỤC V

    DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG DƯỚI 50 HÉC TA ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT
    (Kèm theo Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 27/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định)

    Các công trình, dự án sử dụng dưới 50 héc ta đất rừng sản xuất: Có 38 công trình, diện tích 304,39 héc ta, trong đó:

    1. Phân theo địa bàn huyện, thị xã, thành phố:

    - Huyện Hoài Ân: Có 03 công trình, diện tích 1,82 héc ta.

    - Thị xã Hoài Nhơn: Có 08 công trình, diện tích 100,32 héc ta.

    - Huyện Phù Mỹ: Có 03 công trình, diện tích 21,28 héc ta.

    - Huyện Phù Cát: Có 03 công trình, diện tích 25,53 héc ta.

    - Huyện Tuy Phước: Có 01 công trình, diện tích 4,17 héc ta.

    - Huyện Tây Sơn: Có 04 công trình, diện tích 41,03 héc ta.

    - Huyện Vĩnh Thạnh: Có 03 công trình, diện tích 5,68 héc ta.

    - Thị xã An Nhơn: Có 09 công trình, diện tích 87,32 héc ta.

    - Thành phố Quy Nhơn: Có 04 công trình, diện tích 17,24 héc ta.

    2. Phân theo mục đích sử dụng đất

    a) Sử dụng vào mục đích nông nghiệp: Có 01 công trình, với diện tích 14,60 héc ta.

    b) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: Có 37 công trình, với diện tích 289,79 héc ta, bao gồm:

    - Đất quốc phòng: 02 công trình, diện tích 37,43 héc ta;

    - Đất phát triển hạ tầng: 15 công trình, diện tích 42,15 héc ta; bao gồm:

    + Đất giao thông: 08 công trình, diện tích 39,69 héc ta;

    + Đất thủy lợi: 03 công trình, diện tích 1,70 héc ta;

    + Đất công trình năng lượng: 04 công trình, diện tích 0,76 héc ta;

    - Đất xử lý chất thải, bãi thải: 01 công trình, diện tích 1,03 héc ta;

    - Đất ở: 02 công trình, diện tích 2,74 héc ta, bao gồm:

    + Đất ở nông thôn: 01 công trình, diện tích 2,28 héc ta;

    + Đất ở đô thị: 01 công trình, diện tích 0,46 héc ta;

    - Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 01 công trình, diện tích 0,50 héc ta;

    - Đất cụm công nghiệp: 02 công trình, diện tích 38,65 héc ta;

    - Đất vật liệu xây dựng (mỏ đất): 13 công trình, diện tích 165,40 héc ta;

    - Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 01 công trình, diện tích 1,89 héc ta.

     

    BIỂU 01: DANH MỤC BỔ SUNG CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

    (Kèm theo Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 27/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định)

    STT

    Công trình, dự án

    Loại đất

    Địa điểm thực hiện (Phường, xã)

    Diện tích thu hồi (ha)

    Sử dụng vào loại đất

    Đất trồng lúa (ha)

    Đất rừng sản xuất (ha)

    Đất rừng phòng hộ(ha)

    Đất rừng đặc dụng(ha)

    Đất khác (ha)

    I

    HUYỆN AN LÃO

     

     

    8,63

    3,86

     

     

     

    4,77

    1

    Xây dựng tuyến đường dây dẫn điện 35KV thuộc dự án Thủy điện Đồng Mít

    DTL

    Xã An Trung, Xã An Tân, Xã An Hòa, Thị trấn An Lão

    0,07

    0,02

     

     

     

    0,05

    2

    Xây dựng Cầu Xóm Vạn (Km27+500) tuyến ĐT.629; Cầu Kiệm (Km25+350) tuyến ĐT.632

    DGT

    Xã An Hòa

    0,02

    0,01

     

     

     

    0,01

    3

    Xây dựng Cầu Đốc Tiền (Km22+500) tuyến ĐT.629

    DGT

    Xã An Hòa

    0,21

    0,20

     

     

     

    0,01

    4

    Xây dựng cấp bách kè chống sạt lở bờ sông An Lão, huyện An Lão

    DTL

    Xã An Hòa

    2,13

     

     

     

     

    2,13

    5

    Sửa chữa hư hỏng cục bộ, thảm tăng cường mặt đường, xây dựng hệ thống thoát nước, an toàn giao thông trên tuyến ĐT. 629, đoạn Km2+890- Km4+650; Km4+650-Km5+00; Km5+00- Km5+800; Km6+770-Km7+800; Km9+600- Km11+200; Km11+200-Km11+300; Km13+110- Km 14+800; Km29+950-Km30+400"

    DGT

    Thị trấn An Lão

    0,50

     

     

     

     

    0,50

    6

    Nâng cấp, xây dựng cầu Cạn tại đoạn ngập nước Trà Cong, tuyến ĐT. 629 (Bồng Sơn - An Lão)

    DGT

    Xã An Hòa

    1,20

    1,20

     

     

     

     

    7

    Nâng cấp, cải tạo đường từ ngã ba nhà ông Thao đến giáp đường vào chợ

    DGT

    Thị trấn An Lão

    0,23

     

     

     

     

    0,23

    8

    Nâng cấp, cải tạo đường từ ngã ba nhà ông Thi đến giáp đường bao chợ

    DGT

    Thị trấn An Lão

    0,14

     

     

     

     

    0,14

    9

    Hoàn trả tuyến đường từ nghĩa trang liệt sỹ An Hòa đến công trình Hồ chứa nước Đồng Mít

    DGT

    Xã An Hòa, Xã An Tân, Xã An Trung, thị trấn An Lão

    0,30

    0,19

     

     

     

    0,11

    10

    Hệ thống Kênh tưới Hồ Đồng Mít

    DTL

    Xã An Trung

    2,83

    2,24

     

     

     

    0,59

    11

    Bãi rác An Hòa

    DRA

    Xã An Hòa

    1,00

     

     

     

     

    1,00

    II

    HUYỆN HOÀI ÂN

     

     

    24,85

    4,78

    1,82

    2,50

     

    15,75

    1

    Dự án khắc phục cấp bách tuyến đường từ xã Ân Hảo Tây, huyện Hoài Ân đi xã An Hòa, huyện An Lão, kết hợp sử dụng làm đường tránh phía tây tuyến ĐT 629 trong mùa mưa lũ

    DGT

    Xã Ân Hảo Tây

    3,03

    0,91

     

     

     

    2,12

    2

    Đường nội bộ khu dân cư Đồng Cỏ Hôi

    DGT

    TT Tăng Bạt Hổ

    0,01

     

     

     

     

    0,01

    3

    Đường trong khu dân cư thị tứ Mỹ Thành, xã Ân Mỹ

    DGT

    Xã Ân Mỹ

    0,04

     

     

     

     

    0,04

    4

    Nâng cấp, mở rộng tuyến đường Diêm Tiêu - Kim Sơn; Xây dựng hệ thống đèn chiếu sáng trên tuyến đường ĐT.629

    DGT

    Xã Ân Tường Đông; Xã Ân Tường Tây, xã Ân Nghĩa

    13,91

    0,48

    1,30

    2,50

     

    9,63

    5

    Xây dựng cầu Bến Muồng (Km5+850) tuyến ĐT 629

    DGT

    Xã Ân Mỹ

    2,81

    0,88

     

     

     

    1,93

    6

    Tuyến đường Trạm diện đến cầu Tự Tực

    DGT

    TT Tăng Bạt Hổ, xã Ân Phong

    2,80

    2,32

     

     

     

    0,48

    7

    Xây dựng Cầu Bến Vách (Km14+070) tuyến ĐT.630

    DGT

    Xã Ân Tường Tây

    0,10

     

     

     

     

    0,10

    8

    Dự án khắc phục lũ lụt sạt lở bờ sông An Lão

    DNL

    Xã Ân Hảo Tây

    1,09

     

     

     

     

    1,09

    9

    Xây dựng tuyến đường dây dẫn điện 35kV thuộc Dự án Thủy điện Đồng Mít

    DNL

    Ân Hảo Đông, Ân Mỹ

    0,08

    0,02

    0,02

     

     

    0,04

    10

    Xây dựng Nghĩa trang nhân dân thị trấn Tăng Bạt Hổ

    NTD

    Xã Ân Đức

    0,50

     

    0,50

     

     

     

    11

    Khu dân cư Diêu Tường (tái định cư) thuộc Tuyến nâng cấp, mở rộng đường Ân Phong đi Ân Tường Đông)

    ONT

    Xã Ân Tường Đông

    0,40

    0,17

     

     

     

    0,23

    12

    Xây dựng phòng giao dịch ngân hàng TMCP công thương-chi nhánh Hoài Ân

    TMD

    Thị trấn Tăng Bạt Hổ

    0,08

     

     

     

     

    0,08

    III

    THI XÃ HOÀI NHƠN

     

     

    216,44

    24,26

    97,39

    1,50

     

    93,29

    1

    Chợ phường Tam Quan

    DCH

    Phường Tam Quan

    1,10

    0,00

     

     

     

    1,10

    2

    Mở rộng các trường Trung Học cơ sở và trường Tiểu học số 2

    DGD

    Tam Quan

    0,38

    0,11

     

     

     

    0,27

    3

    Nâng cấp mở rộng đường số 2 (đoạn kết nối đường ĐT638 với đường ĐT639)

    DGT

    Xã Hoài Châu, Xã Hoài Châu Bắc

    1,55

    0,35

     

     

     

    1,20

    4

    Mở rộng các tuyến đường thuộc phường Hoài Xuân

    DGT

    Phường Hoài Xuân

    0,18

    0,06

     

     

     

    0,12

    5

    Đường đi Quốc lộ 1A (chợ Đỗ) đến giáp đường ĐT 638

    DGT

    Phường Hoài Tân

    0,50

    0,00

     

     

     

    0,50

    6

    Nâng cấp mở rộng các tuyến đường xã Hoài Mỹ

    DGT

    Xã Hoài Mỹ

    0,89

    0,59

     

     

     

    0,30

    7

    Đường giao thông, nội đồng

    DGT

    Phường Hoài Thanh Tây

    1,70

    0,00

     

     

     

    1,70

    8

    Mở rộng các tuyến đường thuộc phường Hoài Thanh

    DGT

    Phường Hoài Thanh

    4,24

    0,72

     

     

     

    3,52

    9

    Mở rộng, nâng cấp và thảm nhựa tuyến đường từ UBND phường đến giáp đường Quốc lộ 1A - Gò Dài

    DGT

    Phường Tam Quan Bắc

    1,19

    0,20

     

     

     

    0,99

    10

    Mở rộng, nâng cấp các tuyến đường thuộc phường Hoài Hảo

    DGT

    Phường Hoài Hảo

    3,85

    0,39

     

     

     

    3,46

    11

    Mở rộng, nâng cấp các tuyến đường thuộc xã Hoài Phú

    DGT

    Xã Hoài Phú

    0,36

    0,31

     

     

     

    0,05

    12

    Nâng cấp, làm mới các tuyến đường thuộc xã Hoài Châu

    DGT

    Xã Hoài Châu

    0,40

    0,20

     

     

     

    0,20

    13

    Tuyến đường kết nối với đường ven biển (ĐT.639) qua địa bàn thị xã Hoài Nhơn

    DGT

    Hoài Thanh Tây, Hoài Thanh, Tam Quan Nam

    23,90

    9,90

     

     

     

    14,00

    14

    Mở rộng tuyến ĐH 09 B Phụng Du - Túy Sơn (điều chỉnh tăng diện tích

    DGT

    Phường Hoài Hảo

    1,23

     

     

     

     

    1,23

    15

    Nâng cấp, cải tạo tuyến đường Hai Bà Trưng, phường Bồng Sơn (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Kênh Lại Giang)

    DGT

    Phường Bồng Sơn

    0,03

     

     

     

     

    0,03

    16

    Nâng cấp, mở rộng tuyến đường kết nối Quốc lộ 1 (tuyến Tài Lương - Ca Công và tuyến Bình Chương -Hoài Mỹ), thị xã Hoài Nhơn, hạng mục tuyến Bình Chương - Hoài Mỹ

    DGT

    Hoài Đức

    2,40

     

     

     

     

    2,40

    17

    Tuyến đường nội đồng Đồng Chùa thôn Túy Sơn

    DGT

    Xã Hoài Sơn

    0,18

    0,18

     

     

     

     

    18

    Xây dựng cơ sở hạ tầng thích ứng biến đổi khí hậu cho đồng bào dân tộc thiểu số (CRIEM)

    DGT

    Xã Hoài Sơn

    6,65

     

    5,15

    1,50

     

     

    19

    Hỗ trợ đầu tư xây dựng tuyến đường thay thế đường Trần Phú

    DGT

    Phường Hoài Hảo

    2,10

    0,30

     

     

     

    1,80

    20

    Hoa viên cây xanh khu phố Định Bình Nam

    DKV

    Phường Hoài Đức

    0,05

     

     

     

     

    0,05

    21

    Đường dây dẫn điện của Thủy điện Đồng Mít

    DNL

    Phường Bồng Sơn

    0,06

    0,01

     

     

     

    0,05

    22

    Các nhà văn hóa tổ của phường Hoài Tân

    DSH

    Phường Hoài Tân

    1,17

    0,03

     

     

     

    1,14

    23

    Khu sinh hoạt cộng đồng thôn Kim Giao Trung

    DSH

    Xã Hoài Hải

    0,33

    0,00

     

     

     

    0,33

    24

    Các tuyến kênh mương thủy lợi thuộc phường Bồng Sơn

    DTL

    Phường Bồng Sơn

    0,31

    0,09

     

     

     

    0,22

    25

    Xây dựng kè cấp bách sạt lỡ, bảo vệ khu dân cư

    DTL

    Phường Hoài Đức, Phường Hoài Xuân, Xã Hoài Mỹ

    10,39

    0,02

    0,05

    0,00

     

    10,32

    26

    Xây dựng cấp bách kè chống sạt lở sông Kim Sơn, phường Hoài Đức, thị xã Hoài Nhơn

    DTL

    Phường Hoài Đức

    0,89

    0,20

     

     

     

    0,69

    27

    Kiên cố hóa kênh mương: Từ Định Trị đến giáp trạm bơm Mỹ Thọ; từ hồ Cây Khế đến giáp bình hạ thế Phú Xuân

    DTL

    Xã Hoài Mỹ

    2,75

    2,75

     

     

     

    0,00

    28

    Hệ thống thoát nước trong khu Quy hoạch Trung tâm cụm phường

    DTL

    Phường Hoài Thanh Tây

    0,82

    0,00

     

     

     

    0,82

    29

    Chỉnh trị dòng chảy suối Găng

    DTL

    Xã Hoài Châu

    0,60

    0,35

     

     

     

    0,25

    30

    Xây dựng tràn suối đất Hậu thôn La Vuông

    DTL

    Xã Hoài Sơn

    0,20

    0,00

     

     

     

    0,20

    31

    Đất khu dân cư: - Khu hành chính, dịch vụ và dân cư tuyến đường Bạch Đằng (giai đoạn 2) :0,18ha. - Khu tái định cư vùng thiên tai Bàu Rong (6,30ha)

    ODT

    Phường Bồng Sơn

    6,48

    6,30

     

     

     

    0,18

    32

    Khu tái định cư phục vụ GPMB để thi công tuyến đường Bình Chương - Hoài Mỹ (Hoài Đức: 0,66ha, Hoài Mỹ: 0,70ha)

    ODT ONT

    Hoài Đức, Hoài Mỹ

    1,36

    0,70

    0,46

     

     

    0,20

    33

    Khu dân cư xã Hoài Mỹ năm 2021(KH2020 chuyển tiếp)

    ONT

    Xã Hoài Mỹ

    8,40

    0,50

    2,28

     

     

    5,62

    34

    Cụm công nghiệp tại khu phố Giao Hội 2

    SKN

    Phường Hoài Tân

    65,00

     

    24,65

     

     

    40,35

    35

    Mỏ đất thuộc thôn Phú Xuân (10ha), Mỏ đất Gò Bà Nông (19,20ha), Mỏ đất phía Nam Đồi Pháo (19,6ha)

    SKX

    Phường Bồng Sơn, phường Hoài Hảo, phường Hoài Thanh Tây và xã Hoài Mỹ

    48,80

     

    48,80

     

     

     

    36

    Mỏ đất làm vật liệu san lấp phục vụ thi công dự án Tuyến đường kết nối với đường ven biển (ĐT.639) qua thị xã Hoài Nhơn

    SKX

    Hoài Thanh Tây

    16,00

     

    16,00

     

     

     

    IV

    HUYỆN PHÙ MỸ

     

     

    92,40

    18,64

    21,28

    5,54

     

    46,94

    1

    Trường Mẫu giáo Mỹ Quang

    DGD

    Mỹ Quang

    0,30

     

     

     

     

    0,30

    2

    Nâng cấp mở rộng tuyến đường Nhà đá - An Lương

    DGT

    Mỹ Hiệp, Mỹ Cát, Mỹ Chánh

    2,40

    0,40

     

     

     

    2,00

    3

    Nâng cấp mở rộng các nút giao thông vào tuyến QL1A

    DGT

    TT Phù Mỹ

    0,50

     

     

     

     

    0,50

    4

    Sửa chữa, nâng cấp tuyến đường từ cầu Đàn Róng đến kênh dẫn Trạm bơm điện Mỹ Trang

    DGT

    Mỹ Lợi, Mỹ Châu

    0,30

     

     

     

     

    0,30

    5

    Nâng cấp, mở rộng tuyến đường Diêm Tiêu - Kim Sơn; Xây dựng hệ thống đèn chiếu sáng trên tuyến đường ĐT.629

    DGT

    Xã Mỹ Trinh

    3,40

    1,40

     

     

     

    2,00

    6

    Nâng cấp, mở rộng tuyến đường ĐT.632, đoạn từ Km0+00 - Km7+100

    DGT

    Thị trấn Phù Mỹ; Xã Mỹ Quang; Mỹ Chánh Tây; Mỹ Chánh

    2,35

    0,50

     

     

     

    1,85

    7

    Xây dựng Cầu Xóm Vạn (Km27+500) tuyến ĐT.629; Cầu Kiệm (Km25+350) tuyến ĐT.632

    DGT

    Xã Mỹ An

    0,20

     

     

     

     

    0,20

    8

    Tuyến đường kết nối từ phía tây tỉnh (ĐT638) đến đường ven biển (639)

    DGT

    Mỹ Thành, Chánh, Chánh Tây, Quang, Trinh và TT Phù Mỹ

    44,87

    9,95

    0,93

     

     

    33,99

    9

    Đường dây 220Kv đấu nối nhà máy điện mặt trời Phù Mỹ vào Trạm 220kv Phù Mỹ

    DNL

    Mỹ Trinh, Mỹ Phong, Mỹ Lợi, Mỹ An, Mỹ Thắng

    1,05

    0,14

    0,65

    0,07

     

    0,19

    10

    Hệ thống thoát nước thị trấn Phù Mỹ

    DTL

    TT Phù Mỹ

    0,90

     

     

     

     

    0,90

    11

    Quy hoạch đê An Giang

    DTL

    Mỹ Đức

    0,06

    0,06

     

     

     

     

    12

    Quy hoạch công viên

    DKV

    Mỹ Chánh

    2,30

    1,49

     

     

     

    0,81

    13

    Kè chống xói lở suối Bình Trị

    DTL

    TT Phù Mỹ, Mỹ Quang

    3,00

     

     

     

     

    3,00

    14

    Quy hoạch Trạm dừng chân Mỹ Hiệp

    TMD

    Mỹ Hiệp

    2,00

    2,00

     

     

     

    0

    15

    QH trồng cây lâu năm kết hợp du lịch sinh thái

    TMD

    Mỹ Hoà

    3,60

    2,70

     

     

     

    0,90

    16

    Mỏ đất san lấp phục vụ dự án đường ven biển (ĐT.639) đoạn Đề Gi-Mỹ Thành

    SKX

    Mỹ Chánh

    2,47

     

     

    2,47

     

     

    17

    Mỏ đất san lấp thôn Công Trung

    SKX

    Mỹ Chánh

    3,00

     

     

    3,00

     

     

    18

    Mỏ đất san lấp phục vụ đường kết nối từ phía tây tỉnh (ĐT638) đến đường ven biển (ĐT639)

    SKX

    Mỹ Trinh

    19,70

     

    19,70

     

     

     

    VI

    HUYỆN PHÙ CÁT

     

     

    159,70

    62,59

    25,53

     

     

    71,58

    1

    Trường Mẫu giáo bán trú xã Cát Minh

    DGD

    Cát Minh

    0,45

    0,45

     

     

     

     

    2

    Đường ven biển Bình Định, đoạn từ Cát Tiến - Diêm Vân

    DGT

    Cát Chánh, Cát Tiến

    5,40

    4,43

     

     

     

    0,97

    3

    Sửa chữa hư hỏng cục bộ, thảm tăng cường mặt đường, xây dựng hệ thống thoát nước, ATGT trên tuyến ĐT.638 đoạn Km92+400 - Km95+300; Km103+830 - Km107+240; Km108+640 - Km110+660; Km111+300 - Km111+350

    DGT

    Xã Cát Hiệp

    0,50

    0,30

     

     

     

    0,20

    4

    Kè chống sạt lở sông La tinh

    DTL

    Cát Hanh

    0,69

    0,40

     

     

     

    0,29

    5

    TRạm bơm nước thô

    DTL

    Cát Thắng

    0,11

     

     

     

     

    0,11

    6

    Khu TĐC (phía đông suối Ông Sung) xã Cát Tiến

    ODT

    Cát Tiến

    2,50

    1,00

     

     

     

    1,50

    7

    Khu dân cư dịch vụ phía Tây Khu CN Cát Trinh

    ONT

    Cát Trinh

    121,50

    56,01

     

     

     

    65,49

    8

    Đất thương mại dịch vụ (ngã ba Chợ Gồm)

    TMD

    Cát Hanh

    0,05

     

     

     

     

    0,05

    9

    Mỏ đất san lấp dự án Khu TĐC thôn An Quang, xã Cát Khánh, huyện Phù Cát phục vụ dự án Đường ven biển (ĐT.639), đoạn Cát Tiến-Đề Gi

    SKX

    Cát Khánh

    5,00

     

    5,00

     

     

     

    10

    Mỏ đất san lấp dự án Khu đất ở dịch vụ thương mại tại Km0+280, đường trục Khu kinh tế nối dài

    SKX

    Cát Thành

    8,00

     

    7,53

     

     

    0,47

    11

    Mỏ đất san lấp dự án đường Cát Tiến-Diêm Vân

    SKX

    Cát Tường

    15,50

     

    13,00

     

     

    2,50

    VI

    HUYỆN TUY PHƯỚC

     

     

    100,39

    82,57

     

     

     

    17,82

    1

    Mở rộng, nâng cấp tuyến đường từ tỉnh lộ 640 Kỳ Sơn - Vinh Quang

    DGT

    xã Phước Sơn

    0,05

     

     

     

     

    0,05

    2

    Mở rộng, Nâng cấp tuyến đường từ Vinh Quang 1 - Dương Thiện

    DGT

    xã Phước Sơn

    1,55

    1,5

     

     

     

    0,05

    3

    Đường ven biển tỉnh Bình Định đoạn Cát Tiến - Diêm Vân

    DGT

    huyện Tuy Phước

    52,87

    43,9

     

     

     

    8,97

    4

    Tuyến đường kết nối từ trung tâm thị xã An Nhơn đến đường ven biển phía Tây Đầm Thị Nại

    DGT

    huyện Tuy Phước

    29,60

    27,1

     

     

     

    2,50

    5

    Mở rộng nút giao từ QL19 mới đến cầu Bà Di

    DGT

    Xã Phước Lộc

    1,01

    0,2

     

     

     

    0,81

    6

    Khu dân cư phía Nam và phía Bắc đường Tăng Bạt Hổ, khu phố Diêu Trì, thị trấn Diêu Trì.

    ODT

    thị trấn Diêu Trì

    12,78

    9,87

     

     

     

    2,91

    7

    Khu dân cư và dịch vụ thương mại thôn Dương Thiện

    ONT

    xã Phước Sơn

    2,53

     

     

     

     

    2,53

    VII

    HUYỆN TÂY SƠN

     

     

    159,56

    24,70

    41,03

     

     

    93,84

    1

    Trường mầm non thị trấn Phú Phong

    DGD

    Thị trấn Phú Phong

    1,02

     

     

     

     

    1,02

    2

    Nâng cấp, mở rộng đường qua các di tích văn hóa lịch sử Quốc gia đặc biệt và các di tích văn hóa lịch sử Quốc gia trên địa bàn huyện Tây Sơn

    DGD

    Xã Bình Tường

    0,55

    0,05

     

     

     

    0,51

    3

    Nâng cấp mở rộng QL19B

    DGT

    Xã Bình Hòa, Xã Bình Thành, Xã Tây An, Xã Tây Bình, Thị trấn Phú Phong

    4,25

    1,30

     

     

     

    2,95

    4

    Nâng cấp, mở rộng tuyến đường ĐT.636, đoạn từ Km24+00 - Km28+450

    DGT

    Xã Bình Nghi

    3,70

    1,70

     

     

     

    2,00

    5

    Sửa chữa hư hỏng cục bộ, thảm tăng cường mặt đường, xây dựng hệ thống thoát nước, ATGT trên tuyến ĐT.638 đoạn Km92+400 - Km95+300; Km103+830 - Km107+240; Km108+640 - Km110+660; Km111+300 - Km111+350

    DGT

    Xã Tây An

    0,50

    0,30

     

     

     

    0,20

    6

    Nâng cấp, mở rộng tuyến đường QL.19B, đoạn từ Km38+ 200 - Km58+ 100 (Sân bay Phù Cát - Bảo tàng Quang Trung); Xây dựng hệ thống đèn chiếu sáng trên tuyến đường ĐT.637

    DGT

    Xã Bình Hòa, Xã Bình Thành, Xã Tây An, Xã Tây Bình, Thị Trấn Phú Phong

    4,25

    1,30

     

     

     

    2,95

    7

    Dự án xây dựng tuyến đường tránh phía Nam thị trấn Phú Phong

    DGT

    xã Bình Nghi, Tây Xuân, Tây Phú, Bình Tường

    44,01

    8,53

    29,46

     

     

    6,02

    8

    Dự án nâng cấp ĐZ 110kV Quy Nhơn - Nhơn Tân - Đồng Phó

    DNL

    Xã Bình Nghi, Tây Phú, Tây Giang, Tây Xuân, Bình Tường, TT. Phú Phong

    0,70

    0,20

    0,07

     

     

    0,43

    9

    Đất sinh hoạt cộng đồng

    DSH

    Xã Bình Nghi

    0,48

     

     

     

     

    0,48

    10

    Khắc phục lũ lụt sạt lở - kè chống sạt lở bờ sông Kôn

    DTL

    Xã Bình Thành, Thị trấn Phú Phong

    6,40

    0,31

     

     

     

    6,09

    11

    Đập dân Phú Phong

    DTL

    Xã Bình Tường, Bình Thành, Bình Hòa, Bình Nghi, Tây Phú, Tây Xuân, Thị trấn Phú Phong, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định.

    70,22

     

     

     

     

    70,22

    12

    Khu dân cư thôn An Vinh 1

    ONT

    Tây Vinh

    0,06

     

     

     

     

    0,06

    13

    Khu dân cư thôn 2

    ONT

    Bình Nghi

    0,27

     

     

     

     

    0,27

    14

    Khu dân cư Tây Xuân

    ONT

    Tây Xuân

    3,05

    2,41

     

     

     

    0,64

    15

    Khu dân cư xã Tây Phú

    ONT

    Tây Phú

    8,60

    8,60

     

     

     

     

    16

    Mỏ đất san lấp dự án Khu dân cư dọc QL19 (mới) xã Phước Thuận, huyện Tuy Phước (giai đoạn 1)

    SKX

    xã Bình Nghi

    6,50

     

    6,50

     

     

     

    17

    Mỏ đất san lấp tại thôn đồng Sim, xã Tây Xuân (phục vụ công trình Đập dâng Phú Phong)

    SKX

    Xã Tây Xuân

    5,00

     

    5,00

     

     

    0,00

    VIII

    HUYỆN VÂN CANH

     

     

    11,55

    1,38

     

    4,50

     

    5,67

    1

    Đầu tư hệ thống cấp nước cho Khu công nghiệp Becamex Bình Định

    SKC

    Canh Vinh

    1,55

    0,40

     

     

     

    1,15

    2

    Sửa chữa, nâng cấp hồ Suối Mây, thị trấn Vân Canh

    DTL

    TT Vân Canh

    3,36

    0,98

     

     

     

    2,38

    3

    Xây dựng cơ sở hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu cho đồng bào dân tộc thiểu số (CRIEM)

    DGT

    Canh Hiệp, Canh Liên

    6,64

     

     

    4,50

     

    2,14

    IX

    HUYỆN VĨNH THẠNH

     

     

    19,41

    1,23

    5,68

    9,09

     

    3,41

    1

    Xây dựng trường Mẫu giáo Vĩnh Thịnh (trên trụ sở UBND xã cũ)

    DGD

    Vĩnh Thịnh

    0,12

     

     

     

     

    0,12

    2

    Đất giao thông xã Vĩnh Hảo

    DGT

    Vĩnh Hảo

    0,72

    0,40

    0,32

     

     

     

    3

    BTXM nâng cấp các tuyến đường giao thông liên xã (Vĩnh Thịnh, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Hòa, Vĩnh Hảo); Hạng mục: Các tuyến đường giao thông liên xã Vĩnh Thịnh - Vĩnh Hiệp

    DGT

    Vĩnh Thịnh Vĩnh Hiệp

    0,80

     

     

     

     

    0,80

    4

    Xây dựng cơ sở hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu cho đồng bào dân tộc thiểu số (CRIEM)

    DGT

    xã Vĩnh Hảo, Vĩnh Sơn, Vĩnh Kim, thị trấn Vĩnh Thạnh

    14,27

    0,80

    2,36

    9,09

     

    2,02

    5

    Xây dựng hệ thống rãnh dọc và xử lý các bất cập hạ tầng giao thông trên các tuyến đường tỉnh

    DGT

    Xã Vĩnh Quang

    0,05

     

     

     

     

    0,05

    6

    Đất trụ sở thôn Định Nhất

    DSH

    Vĩnh Hảo

    0,03

    0,03

     

     

     

     

    7

    Đất ở xã Vĩnh Hòa (thôn M6, M7, M8, M9, Tiên Hòa)

    ONT

    Vĩnh Hòa

    0,37

     

     

     

     

    0,37

    8

    Xây dựng nhà làm việc Ban chỉ huy quân sự xã

    TSC

    Vĩnh Thuận

    0,05

     

     

     

     

    0,05

    9

    Mỏ đất san lấp phục vụ dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu cho đồng bào dân tộc thiểu số (CRIEM)

    SKX

    TT Vĩnh Thạnh

    3,00

     

    3,00

     

     

     

    X

    THỊ XÃ AN NHƠN

     

     

    268,35

    107,09

    38,22

     

     

    123,04

    1

    Trường mẫu giáo phường Nhơn Hòa (điểm chính Tân Hòa)

    DGD

    phường Nhơn Hòa

    0,25

    0,25

     

     

     

     

    2

    Dự án gia cố các hầm yếu kết hợp mở mới các ga và cải tạo kiến trúc tầng trên đoạn Vinh - Nha Trang, tuyến đường sắt Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh

    DGT

    Nhơn Hậu

    0,42

     

     

     

     

    0,42

    3

    Tuyến đường trục Đông - Tây của thị xã: Đoạn từ bến xe mới thị xã Cầu Mương Đôi

    DGT

    Nhơn An, Nhơn Phong

    2,45

    1,88

     

     

     

    0,57

    4

    Tuyết đường Bắc Nam số 3 (Đường liên phường đoạn từ thị đội An Nhơn đến đường N4A (thị xã Đầu tư) (QH: 32m)

    DGT

    P Nhơn Hưng

    0,70

     

     

     

     

    0,70

    5

    Tuyến đường Bắc Nam số 1, đoạn từ 636 đến Tân Dân Bình Thành (dài 1164m, QH:15m)

    DGT

    Nhơn Khánh

    0,74

     

     

     

     

    0,74

    6

    Nâng cấp mở rộng tuyến đường BTXM Thái Thuận (đoạn từ ĐT638 đến trường Mầm non Hòa Mỹ)

    DGT

    Nhơn Phúc

    0,04

     

     

     

     

    0,04

    7

    Nâng cấp, mở rộng tuyến đường từ cầu Thị Lựa đến khu di tích chi bộ Hồng Lĩnh (qh: 11M, HT:6,5M) DÀI 3200M

    DGT

    Nhơn Mỹ

    0,50

     

     

     

     

    0,50

    8

    Đường dọc theo kè Trường Thi đoạn từ cầu Trường Thị đến đập Thạnh Hòa (về phía Bắc)

    DGT

    phường Bình Định

    4,36

    1,90

     

     

     

    2,46

    9

    Nâng cấp tuyến đường đê bao phường Bình Định (giai đoạn 1)

    DGT

    phường Bình Định

    2,52

    1,22

     

     

     

    1,30

    10

    Đường HTX Nông nghiệp II đi cầu Mương Đôi

    DGT

    phường Nhơn Thành

    1,43

    0,65

     

     

     

    0,78

    11

    Nâng cấp, mở rộng tuyến đường ĐT631 (đoạn từ ngã 3 Bàu Sáo, phường Nhơn Hưng đến chợ Quán Mới, xã Nhơn Hạnh) (Tên cũ: Mở rộng đường ĐT.631 (đoạn xã Nhơn Phong, Nhơn An, Nhơn Hạnh)

    DGT

    Nhơn Hưng, Nhơn An, Nhơn Phong, Nhơn Hạnh

    4,62

    2,50

     

     

     

    2,12

    12

    Nâng cấp tuyến đường đê bao phường Bình Định (giai đoạn 2)

    DGT

    phường Nhơn Hưng

    3,14

    0,40

     

     

     

    2,74

    13

    Nâng cấp, mở rộng mặt đường ĐT.636 (đoạn từ đường sắt phường Bình Định đến ngã tư giao nhau đường Tây tỉnh)

    DGT

    phường Nhơn Hưng, Nhơn Khánh, Nhơn Phúc

    9,15

    4,10

     

     

     

    5,05

    14

    Tuyến đường ĐT 631 - đến Đá Thanh Giang

    DGT

    Nhơn Phong

    0,20

    0,20

     

     

     

    0,00

    15

    Nâng cấp, mở rộng đường Tăng Bạt Hổ rộng 5m x 1300m

    DGT

    phường Bình Định

    1,20

    1,09

     

     

     

    0,11

    16

    Nâng cấp mở rộng tuyến đường kết nối các điểm di tích văn hóa, lịch sử phường Nhơn Thành, thị xã An Nhơn

    DGT

    phường Nhơn Thành

    1,42

    0,60

     

     

     

    0,82

    17

    Nâng cấp mở rộng đường Trương Hán Siêu nối dài (đoạn từ QL 19B đến khu QHDC gần chợ gò Găng): rộng 9m x 300m. (HT: 3m, QH rộng: 12m)

    DGT

    phường Nhơn Thành

    0,35

    0,00

     

     

     

    0,35

    18

    Nâng cấp nở rộng đường Trương Định (đoạn từ QL19B đến giáp đường sắt) 0,5 ha và công trình Đường đầu nối với quốc lộ 1A; Quy hoạch đường giao thông từ Châu Thành đến Quốc lộ 19B; Quy hoạch đường giao thông từ Phú Thành đến đường ĐT635 diện tích 2,35 ha.

    DGT

    phường Nhơn Thành

    2,85

    0,35

     

     

     

    2,50

    19

    Cầu Thiết Tràng xã Nhơn Mỹ

    DGT

    Nhơn Mỹ

    1,37

    0,31

     

     

     

    1,06

    20

    Nâng cấp, mở rộng đường giao thông xã Nhơn Hậu, gồm: Mở rộng nút giao thông (cổng làng nghề đi Sở Tây Vân Sơn) 0,02 ha; Mở rộng đường giao (cổng làng nghề Bún đến khu QH Ngãi Chánh 4) 1,5 ha; Mở rộng giao thông Trường Mẫu giáo Thạnh Danh- đê Thạnh Danh 0,67 ha; Mở rộng đường giao thông từ nhà ông Quận đến Nhà văn hóa sinh hoạt cộng đồng Bắc Nhạn Tháp 0,95 ha; Bó vỉa, lát gạch Block và hệ thống thoát nước đoạn đường từ nhà ông Trần Mãi đến giáp nhà ông Phạm Hữu Phát và đoạn từ nhà ông Nguyễn Đình Trùng đến giáp nhà ông Cù Minh Nghĩa) 1,0 ha; Nâng cấp, mở rộng BTXM xây dựng hệ thống thoát nước tuyến đường nhà ông Tùng-hai Voi Đá 0,77 ha; Công trình Lát vỉa hè, hệ thống thoát nước đường xã Nhơn Hậu- Đập Đá (đoạn từ nhà ông Việt đến Trường Tiểu học) 0,48 ha.

    DGT

    Nhơn Hậu

    5,39

    0,63

     

     

     

    4,76

    21

    BTXM mở rộng tuyến đường Gò Lao đến giáp xã Nhơn Tân

    DGT

    Nhơn Lộc

    0,31

    0,20

     

     

     

    0,11

    22

    Đường An Thái nối dài

    DGT

    Nhơn Phúc

    0,26

    0,24

     

     

     

    0,02

    23

    Dự án tuyến đường kết nối từ trung tâm thị xã An Nhơn đến đường ven biển phía tây đầm Thị Nại

    DGT

    Bình Định

    1,80

    1,78

     

     

     

    0,02

    24

    Tuyết đường Bắc Nam số 3 (Đường liên phường đoạn từ đường N4A đến Cổng làng nghề bún Ngãi Chánh

    DGT

    Nhơn Hưng; Nhơn Hậu

    5,94

    5,60

     

     

     

    0,34

    25

    Tuyết đường N4, khu vực Hòa Cư

    DGT

    Nhơn Hưng

    5,53

    4,10

     

     

     

    1,43

    26

    Tuyến đường trục Đông - Tây: Đoạn từ ĐT.636, xã Nhơn Khánh kết nối với đường Quốc lộ 19

    DGT

    Nhơn Khánh, Nhơn Lộc, Nhơn Thọ

    9,89

    8,30

     

     

     

    1,59

    27

    Mở rộng tuyến đường từ kênh N4 (Thọ Phước)-Thọ Bình-Thọ An Bắc

    DGT

    Nhơn Thọ

    1,82

    0,90

     

     

     

    0,92

    28

    Cầu Thị Lựa mới

    DGT

    Nhơn Mỹ, Nhơn Hậu

    1,18

    0,74

     

     

     

    0,44

    29

    Tuyến đường Bắc - Nam số 2: Đoạn từ đường ĐH34, xã Nhơn Hậu kết nối với đường Quốc lộ 19B, phường Nhơn Thành

    DGT

    Nhơn Hậu, Nhơn Thành

    9,23

    1,60

     

     

     

    7,63

    30

    Nâng cấp mở rộng tuyến ĐH.41 Cảnh Hàng - Phú Đa

    DGT

    Nhơn An, Nhơn Phong, Nhơn Hạnh

    1,51

    1,19

     

     

     

    0,32

    31

    Nâng cấp mở rộng tuyến giao thông Nhơn Hậu - Nhơn Khánh (đoạn từ đường ĐH34, xã Nhơn Hậu kết nối với đường ĐT.636, xã Nhơn Khánh)

    DGT

    Nhơn Hậu, Nhơn Khánh

    1,26

    1,10

     

     

     

    0,16

    32

    Tuyến đường từ khu tái định cư Quốc lộ 19, Huỳnh Kim đi An Lộc, phường Nhơn Hoà

    DGT

    phường Nhơn Hòa

    4,23

    3,41

     

     

     

    0,82

    33

    Nút giao đường Lê Hồng Phong đấu nối với Quốc lộ 1, phường Bình Định (giai đoạn 2)

    DGT

    phường Bình Định

    0,30

    0,30

     

     

     

    0,00

    34

    Nâng cấp, mở rộng đường Trần Phú (giai đoạn 3)

    DGT

    phường Bình Định

    0,71

    0,29

     

     

     

    0,42

    35

    Tuyến đường Bắc Nam số 1, đoạn từ 636 đến Tân Dân Bình Thành

    DGT

    Nhơn Mỹ

    0,34

     

     

     

     

    0,34

    36

    Nâng cấp, mở rộng tuyến giao thông phường Nhơn Hưng, gồm: Mở rộng đường giao thông (đoạn từ đường Trường Chinh đến Chùa Thiên Hưng); Mở rộng phối sỏi tuyến đường từ tràng Chánh Thạnh - Cây Gòn; Mở rộng phối sỏi tuyến đường từ trụ sở khu vực An Ngãi-Nhà ông tú 0,12 ha; Mở rộng, bê tông thảm nhựa, lát gạch vỉa hè tuyến đường Chu Văn An 0,1 ha; Mở rộng, bê tông đường giao thông từ nhà ông Thông đến Cống ông Quỳnh 0,13 ha; Mở rộng, bê tông đường giao thông từ nhà ông Dũng đến nhà ông Chín 0,03 ha;

    DGT

    Nhơn Hưng

    0,38

    0,16

     

     

     

    0,22

    37

    Dự án: Tuyến đường trục Bắc Nam đoạn từ ĐT 636 đến ĐT 638. Hạng mục đường giao thông, trồng cây xanh, hệ thống thoát nước, hệ thống điện chiếu sáng, đèn hoa trang trí, bê tông nhựa

    DGT

    Nhơn Phúc

    2,23

    1,95

     

     

     

    0,28

    38

    Nâng cấp, mở rộng tuyến đường Quốc lộ 19B, đoạn từ Km38+200 đến Km58+100 (sân bay Phù Cát-Bảo Tàng Quang Trung); xây dựng hệ thống đèn chiếu sáng trên tuyến đường ĐT,637

    DGT

    phường Nhơn Thành; xã Nhơn Mỹ

    4,77

    0,58

    0,09

     

     

    4,10

    39

    Đường giao thông xã Nhơn An: BTXM mở rộng tuyến đường DH 35 đến khu giết mổ động vật tập trung thôn Tân Dương 0,8 ha; Nâng cấp mở rộng đoạn đường Thanh Liêm 1 và Công trình nâng cấp mở rộng đoạn đường Háo Đức 1 diện tích 0,11 ha.

    DGT

    Nhơn An

    0,91

    0,89

     

     

     

    0,02

    40

    Tuyến đường giao thông Nhơn Mỹ: Mở rộng đường giao thông từ nhà bà Đào đến Trạm bơm Tân Nghi 0,22 ha; Mở rộng tuyến đường Đại An đi Tân Đức 0,78 ha

    DGT

    Nhơn Mỹ

    1,00

    0,99

     

     

     

    0,01

    41

    Công trình tuyến đường dẫn vào Nghĩa trang Nam An Nhơn

    DGT

    Nhơn Tân

    0,70

     

    0,08

     

     

    0,62

    42

    Hoa viên kết hợp với điểm trưng bày cây Mai vàng và các sản phẩm làng nghề truyền thống An Nhơn

    DKV

    Nhơn An

    1,50

    1,50

     

     

     

    0,00

    43

    Công trình Xây dựng mới Hoa viên theo quy hoạch phân khu

    DKV

    Nhơn Phúc

    0,41

    0,30

     

     

     

    0,11

    44

    Công viên trung tâm tại vị trí trung tâm nút giao thông QL1 và tuyến tránh QL1 (kể cả điểm Trưng bày các sản phẩm đặc sản)

    DKV+TMD

    phường Bình Định

    0,78

    0,54

     

     

     

    0,24

    45

    Nâng cấp đường dây ĐZ110kv Quy Nhơn - Nhơn Tân - Đồng Phó

    DNL

    Nhơn Tân, Nhơn Thọ, Nhơn Hòa

    0,33

    0,09

    0,02

     

     

    0,22

    46

    Dự án đấu nối 110kV sau Trạm biến áp 220kV Phước An

    DNL

    Nhơn Hòa

    0,02

     

     

     

     

    0,02

    47

    Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt Bãi chôn lấp chất thải rắn thị xã An Nhơn

    DRA

    Nhơn Thọ

    1,03

     

    1,03

     

     

    0,00

    48

    Kè Gò Me

    DTL

    Nhơn Thọ

    1,86

    0,18

     

     

     

    1,68

    49

    Kè sông Thạch Đề từ trạm bơm đội 5 Bằng Châu phường Đập Đá đến giáp ranh cầu bến Trén, khu vực Lý Tây phường Nhơn Thành

    DTL

    phường Đập Đá

    1,40

    0,00

     

     

     

    1,40

    50

    Kè từ đoạn Bãi Cát phía trên cầu Trường Thi đến đập Thạnh Hòa

    DTL

    phường Nhơn Hòa

    1,46

    0,52

     

     

     

    0,94

    51

    Kè từ cầu Trường Thi đến đập Thạnh Hòa (đoạn phường Bình Định) (tên cũ kh2020: Kè sông Kôn về phía Bắc (đối diện kè từ cầu Trường Thi đến đập Thạnh Hòa) - thị xã An Nhơn)

    DTL

    phường Bình Định

    3,97

    0,06

     

     

     

    3,91

    52

    Xây dựng tuyến kè từ cầu Đập Đá cũ đến giáp cầu xe lửa

    DTL

    phường Nhơn Hưng

    0,79

    0,11

     

     

     

    0,68

    53

    Kè Thuận Thái đoạn qua xã Nhơn Phong

    DTL

    Nhơn Phong

    0,04

    0,00

     

     

     

    0,04

    54

    Đê Bờ Mọ

    DTL

    phường Nhơn Thành

    2,35

    0,33

     

     

     

    2,02

    55

    Kè Thuận Thái xã Nhơn An

    DTL

    Nhơn An

    2,05

    0,00

     

     

     

    2,05

    56

    Kè Thiết Tràng

    DTL

    Nhơn Mỹ

    1,55

    0,15

     

     

     

    1,40

    57

    Tràn phân lũ bờ tả sông An Tượng

    DTL

    Nhơn Thọ

    1,82

    0,55

     

     

     

    1,27

    58

    Kè sông Gò Chàm

    DTL

    Nhơn Hưng; Nhơn An

    0,65

    0,00

     

     

     

    0,65

    59

    Nhà máy cấp nước sạch xã Nhơn Phúc, Nhơn Khánh

    DTL

    Nhơn Phúc

    0,42

    0,00

     

     

     

    0,42

    60

    Nhà máy cấp nước sinh hoạt phường Nhơn Hòa

    DTL

    Nhơn Hòa

    2,3

    0,68

     

     

     

    1,62

    61

    Xây dựng các hạng mục công trình Đề án phát triển làng sản xuất cây Mai vàng Nhơn An (hạng mục đường giao thông)

    NKH

    Nhơn An, Nhơn Phong,

    1,56

     

     

     

     

    1,56

    62

    Nghĩa trang nhân dân Bắc An Nhơn

    NTD

    Nhơn Mỹ

    13,45

    0,00

     

     

     

    13,45

    63

    Khu dân cư số 2 phía đông đường Nguyễn Văn Linh (Dự án 1)

    ODT

    phường Bình Định, Nhơn Hưng

    8,06

    7,14

     

     

     

    0,92

    64

    Điểm dân cư phường Đập Đá gồm: Điểm dân cư đội 4 Bằng Châu (Tên KH 2020: Quy hoạch các điểm xen kẹt trong khu dân cư), diện tích 0,05 ha; điểm dân cư xen kẹt 0,41 ha

    ODT

    phường Đập Đá

    0,46

     

     

     

     

    0,46

    65

    Các điểm dân cư phường Bình Định, gồm: Cụm dịch vụ dân cư đường Ngô Gia Tự, (Nút giao thông 30/3 Ngô Gia Tự đến KDC bắc Ngô Gia Tự); Vị trí xen kẹt để tái định cư hộ bị ảnh hưởng GPMB ông (Thuận, Tân) 0,8 ha; Quy hoạch điểm dân cư nhỏ lẻ khu vực Kim Châu (Vườn ông Thọ), Phía Tây công viên nước 1,2 ha.; Quy hoạch KDC tổ 1 khu vực Kim Châu (gần nhà ông Anh); Quy hoạch điểm dân cư xen kẹt Khu Vĩnh Liêm (phía Nam đường Mai Dương).Khu Trần Phú ( Phía bắc đường 30/3 trên bến xe TX. An Nhơn). Khu Mai Xuân Thưởng (Phía Tây trụ sở KV) 1,41 ha

    ODT

    phường Bình Định

    3,41

    0,79

     

     

     

    2,62

    66

    Điểm dân cư Bắc Phương Danh (Tên KH 2020: Quy hoạch đất đô thị (từ vị trí QH khu vui chơi thiếu nhi phường Đập Đá))

    ODT

    P Đập Đá

    0,50

    0,00

     

     

     

    0,50

    67

    Khu dân cư phường Nhơn Thành gồm: - Quy hoạch KDC Tổ 7 khu vực Châu Thành 2,68 ha; - QH điểm dân cư KV An Lợi (Trước chùa Bảo Phước) 1,5 ha; - QH điểm Dân cư Đám Rộc KV. Nhơn Thuận 0,5 ha;

    ODT

    P Nhơn Thành

    4,68

    2,93

     

     

     

    1,75

    68

    Khu dân cư số 2 phía đông Nguyễn Văn Linh (dự án 3)

    ODT

    Phường Bình Định, Nhơn Hưng

    6,85

    5,50

     

     

     

    1,35

    69

    Khu dân cư số 2 phía đông Nguyễn Văn Linh (dự án 2, phần bổ sung)

    ODT

    Phường Bình Định

    0,30

    0,30

     

     

     

    0,00

    70

    Khu dân cư tiếp giáp với KDC N4A nối dài về phía Tây, phường Nhơn Hưng

    ODT

    phường Nhơn Hưng

    3,90

    3,90

     

     

     

    0,00

    71

    Khu đô thị TM-DV phía nam đường Đô Đốc Bảo

    ODT

    phường Đập Đá

    10,00

    9,40

     

     

     

    0,60

    72

    Khu dân cư đông Bàn Thành 3

    ODT

    phường Đập Đá

    3,00

    2,95

     

     

     

    0,05

    73

    Khu dân cư N4A (dự án 1)

    ODT, ONT

    phường Nhơn Hưng, Nhơn An

    10,60

    9,50

     

     

     

    1,10

    74

    Quy hoạch khu dân cư trung tâm xã Nhơn Thọ

    ONT

    Nhơn Thọ

    2,51

     

    0,00

     

     

    2,51

    75

    Khu quy hoạch dân cư và chợ Cảnh Hàng xã Nhơn Phong (giai đoạn 2)

    ONT

    Nhơn Phong

    2,83

    2,45

     

     

     

    0,38

    76

    Khu dân cư phía Nam rộc chợ

    ONT

    Nhơn Phong

    1,50

    1,50

     

     

     

    0,00

    77

    Quy hoạch khu dân cư trung tâm xã (giai đoạn 3)

    ONT

    Nhơn An

    1,80

    1,80

    0,00

     

     

    0,00

    78

    Khu dân cư phía Nam khu dịch vụ dân cư đường Tây tỉnh

    ONT

    Nhơn Phúc

    0,52

    0,25

     

     

     

    0,27

    79

    Quy hoạch điểm lẻ dân cư

    ONT

    Nhơn Hậu

    0,25

     

     

     

     

    0,25

    80

    Quy hoạch khu dân cư năm 2002

    ONT

    Nhơn Hậu

    0,66

     

     

     

     

    0,66

    81

    Khu dân cư đường N4A nối dài về phía Đông (giai đoạn 1 thi công trục đường chính) và điểm tái định cư

    ODT +DGT

    phường Nhơn Hưng, xã Nhơn An

    3,58

    1,00

     

     

     

    2,58

    82

    Làng nghề tiện gỗ mỹ nghệ Nhơn Hậu, thị xã An Nhơn. Hạng mục xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung

    SKC

    Nhơn Hậu

    0,99

     

     

     

     

    0,99

    83

    Điểm sản xuất kinh doanh xã Nhơn An

    SKC

    Nhơn An

    0,63

     

     

     

     

    0,63

    84

    Cụm công nghiệp Tân Đức

    SKN

    Nhơn Mỹ

    23,70

     

     

     

     

    23,70

    85

    Cụm công nghiệp Nhơn Tân 1 - phần mở rộng

    SKN

    Nhơn Tân

    15,90

    0,90

    14,00

     

     

    1,00

    86

    Điểm thương mại dịch vụ phường Bình Định

    TMD

    phường Bình Định

    0,17

    0,10

     

     

     

    0,07

    87

    Khu đất quy hoạch thương mại dịch vụ thuộc Khu QH dân cư trung tâm kết hợp đầu tư mở rộng chợ Nhơn Tân

    TMD

    Nhơn Tân

    1,27

    1,27

     

     

     

     

    88

    Xây dựng kho lưu trữ Thị ủy

    TSC

    phường Bình Định

    0,15

    0,00

     

     

     

    0,15

    89

    Mỏ đất làm vật liệu san lấp phục vụ thi công dự án tuyến đường kết nối từ thị xã An Nhơn đến đường ven biển phía Tây Đầm Thị Nại (174A)

    SKX

    xã Nhơn Tân, Nhơn Lộc

    17,00

     

    17,00

     

     

     

    90

    Mỏ đất phục vụ Khu dân cư dọc QL19 (mới) xã Phước Lộc, huyện Tuy Phước

    SKX

    Nhơn Tân

    6,00

     

    6,00

     

     

     

    XI

    THÀNH PHỐ QUY NHƠN

     

     

    346,86

    118,56

    15,35

    72,50

     

    140,45

    1

    Hệ thống tiêu thoát lũ sông Dinh (Ban quản lý dự án nông nghiệp và PTNT)

    DTL

    P. Nhơn Bình và P. Nhơn Phú

    25,17

    7,72

    0,76

     

     

    16,69

    2

    Cải tạo hệ thống tiêu thoát lũ và kết nối giao thông hai bờ Suối Trầu khu đô thị Long Vân, thành phố Quy Nhơn (Ban quản lý dự án nông nghiệp và PTNT)

    DTL

    P. Bùi Thị Xuân P.Trần Quang Diệu

    72,75

    31,72

    0,89

     

     

    40,14

    3

    Dự án đường ven biển (ĐT,639) đoạn từ Quốc lộ 1D- Quốc lộ 19 mới mới (Ban Quản lý dự án Giao thông tinh)

    DGT

    P. Nhơn Bình, Nhơn Phú

    17,37

    9,8

     

     

     

    7,57

    4

    Xây dựng chỉnh trang Mở rộng hẻm số 39 đường Ngô Mây

    DGT

    P. Nguyễn Văn Cừ

    0,04

     

     

     

     

    0,04

    5

    Khu TĐC phường BTX phục vụ dự án đường Tây Tỉnh

    ODT

    P. Bùi Thị Xuân

    2,64

    1,74

     

     

     

    0,90

    6

    Dự án đường Long Vân - Gò Tù và Khu tái định cư Long Vân - Gò Tù

    ODT

    P. Trần Quang Diệu

    2,92

    0,89

     

     

     

    2,03

    7

    Khu đô thị Tường Vân 2

    ODT

    P. Nhơn Phú

    42,49

    27,2

     

     

     

    15,29

    8

    Trung tâm Trí tuệ nhân đạo - Đô thị phụ trợ (Công ty TNHH Trí tuệ nhân tạo Quy Nhơn) (P. Trần Quang Diệu: 40,57ha, trong đó đất LUC 16,19ha; P. Bùi Thị Xuân: 52,68ha, trong đó đất LUC 23,28ha)

    ODT

    P. Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân

    93,25

    39,49

     

     

     

    53,76

    9

    GPMB công trình miếu Hải (thuộc đoạn kè dự án Khu đô thị Thương mại Bắc sông Hà Thanh , khu C)

    TIN

    P. Nhơn Bình

    0,03

     

     

     

     

    0,03

    10

    Khu đất một phần Điểm 8C tuyến Quy Nhơn-Sông Cầu, thành phố Quy Nhơn

    TMD

    P.Ghềnh Ráng

    4,00

     

     

     

     

    4,00

    11

    Mỏ đất làm vật liệu san lấp phục vụ thi công dự án Khu dân cư phía Bắc sông Hà Thanh, phường Nhơn Bình (mỏ đất QN03)

    SKX

    Bùi Thị Xuân

    7,00

     

     

    7,00

     

     

    12

    Mỏ đất làm vật liệu san lấp phục vụ thi công dự án Khu tái định cư thuộc Khu Đô thị-du lịch-Văn Hóa- Thể thao Hồ Phú Hòa và Dự án môi trường bền vững TP Quy Nhơn (mỏ đất QN03)

    SKX

    Bùi Thị Xuân

    2,50

     

     

    2,50

     

     

    13

    Mỏ đất làm vật liệu san lấp phục vụ thi công dự án phát triển quỹ đất do Trung tâm Phát triển quỹ đất làm chủ đầu tư

    SKX

    Bùi Thị Xuân

    13,70

     

    13,70

     

     

     

    14

    Mỏ đất làm vật liệu san lấp phục vụ thi công dự án đường ven biển (ĐT.639) đoạn từ Quốc lộ 1D- Quốc lộ 19 mới (mỏ đất QN03)

    SKX

    Bùi Thị Xuân

    18,00

     

     

    18,00

     

     

    15

    Mỏ đất làm vật liệu san lấp phục vụ thi công dự án đường ven biển tỉnh Bình Định đoạn Cát Tiến-Diêm Vân

    SKX

    Bùi Thị Xuân

    19,50

     

     

    19,50

     

     

    16

    Mỏ đất làm vật liệu sang lấp phục vụ thi công dự án đường Điện Biên phủ nối dài đến Khu Đô thị Diệm Vân

    SKX

    Bùi Thị Xuân

    3,50

     

     

    3,50

     

     

    17

    Mỏ đất làm vật liệu san lấp phục vụ thi công dự án Khu đô thị Long Vân (mỏ đất QN03)

    SKX

    Bùi Thị Xuân

    5,00

     

     

    5,00

     

     

    18

    Mỏ đất phục vụ dự án Khu đô thị và du lịch sinh thái Diêm Vân và Khu tái định cư Quảng Vân (Ban quản lý dự án nông nghiệp và PTNT)

    SKX

    P. Bùi Thị Xuân

    14,00

     

     

    14,00

     

    0,00

    19

    Mỏ đất phục vụ dự án Hệ thống tiêu thoát lũ sông Dinh (Ban quản lý dự án nông nghiệp và PTNT)

    SKX

    P. Bùi Thị Xuân

    3,00

     

     

    3,00

     

     

     

    TỔNG CỘNG

     

     

    1.408,14

    449,66

    246,30

    95,63

     

    616,55

     

    BIỂU 02: DANH MỤC BỔ SUNG CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG DƯỚI 10 HÉC TA ĐẤT TRỒNG LÚA, DƯỚI 50 HEC TA ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT, DƯỚI 20 HÉC TA ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, DƯỚI 20 HÉC TA RỪNG ĐẶC DỤNG NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

    (Kèm theo Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 27/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định)

    STT

    Công trình, dự án

    Loại đất

    Địa điểm thực hiện (Phường, xã)

    Diện tích chuyển mục đích (ha)

    Trong đó: Sử dụng loại đất

    Đất trồng lúa (ha)

    Đất rừng sản xuất (ha)

    Đất rừng phòng hộ(ha)

    Đất rừng đặc dụng(ha)

    I

    HUYỆN AN LÃO

     

     

    3,86

    3,86

     

     

     

    1

    Xây dựng tuyến đường dây dẫn điện 35KV thuộc dự án Thủy điện Đồng Mít

    DTL

    Xã An Trung, Xã An Tân, Xã An Hòa, Thị trấn An Lão

    0,02

    0,02

     

     

     

    2

    Xây dựng Cầu Xóm Vạn (Km27+500) tuyến ĐT.629; Cầu Kiệm (Km25+350) tuyến ĐT.632

    DGT

    Xã An Hòa

    0,01

    0,01

     

     

     

    3

    Xây dựng Cầu Đốc Tiền (Km22+500) tuyến ĐT.629

    DGT

    Xã An Hòa

    0,20

    0,20

     

     

     

    4

    Nâng cấp, xây dựng cầu Cạn tại đoạn ngập nước Trà Cong, tuyến ĐT. 629 (Bồng Sơn - An Lão)

    DGT

    Xã An Hòa

    1,20

    1,20

     

     

     

    5

    Hoàn trả tuyến đường từ nghĩa trang liệt sỹ An Hòa đến công trình Hồ chứa nước Đồng Mít

    DGT

    Xã An Hòa, Xã An Tân, Xã An Trung, thị trấn An Lão

    0,19

    0,19

     

     

     

    6

    Hệ thống Kênh tưới Hồ Đồng Mít

    DTL

    Xã An Trung

    2,24

    2,24

     

     

     

    II

    HUYỆN HOÀI ÂN

     

     

    9,10

    4,78

    1,82

    2,50

     

    1

    Dự án khắc phục cấp bách tuyến đường từ xã Ân Hảo Tây, huyện Hoài Ân đi xã An Hòa, huyện An Lão, kết hợp sử dụng làm đường tránh phía tây tuyến ĐT 629 trong mùa mưa lũ

    DGT

    Xã Ân Hảo Tây

    0,91

    0,91

     

     

     

    2

    Nâng cấp, mở rộng tuyến đường Diêm Tiêu - Kim Sơn; Xây dựng hệ thống đèn chiếu sáng trên tuyến đường ĐT.629

    DGT

    Xã Ân Tường Đông; Xã Ân Tường Tây, xã Ân Nghĩa

    4,28

    0,48

    1,30

    2,50

     

    3

    Xây dựng cầu Bến Muồng (Km5+850) tuyến ĐT 629

    DGT

    Xã Ân Mỹ

    0,88

    0,88

     

     

     

    4

    Tuyến đường Trạm diện đến cầu Tự Tực

    DGT

    TT Tăng Bạt Hổ, xã Ân Phong

    2,32

    2,32

     

     

     

    5

    Xây dựng tuyến đường dây dẫn điện 35kV thuộc Dự án Thủy điện Đồng Mít

    DNL

    Ân Hảo Đông, Ân Mỹ

    0,04

    0,02

    0,02

     

     

    6

    Xây dựng Nghĩa trang nhân dân thị trấn Tăng Bạt Hổ

    NTD

    Xã Ân Đức

    0,50

     

    0,50

     

     

    7

    Khu dân cư Diêu Tường (tái định cư) thuộc Tuyến nâng cấp, mở rộng đường Ân Phong đi Ân Tường Đông)

    ONT

    Xã Ân Tường Đông

    0,17

    0,17

     

     

     

    III

    THỊ XÃ HOÀI NHƠN

     

     

    130,17

    24,08

    100,32

    5,77

     

    1

    Mở rộng các trường Trung Học cơ sở và trường Tiểu học số 2

    DGD

    Tam Quan

    0,11

    0,11

     

     

     

    2

    Nâng cấp mở rộng đường số 2 (đoạn kết nối đường ĐT638 với đường ĐT639)

    DGT

    Xã Hoài Châu, Xã Hoài Châu Bắc

    0,35

    0,35

     

     

     

    3

    Mở rộng các tuyến đường thuộc phường Hoài Xuân

    DGT

    Phường Hoài Xuân

    0,06

    0,06

     

     

     

    4

    Nâng cấp mở rộng các tuyến đường xã Hoài Mỹ

    DGT

    Xã Hoài Mỹ

    0,59

    0,59

     

     

     

    5

    Mở rộng các tuyến đường thuộc phường Hoài Thanh

    DGT

    Phường Hoài Thanh

    0,72

    0,72

     

     

     

    6

    Mở rộng, nâng cấp và thảm nhựa tuyến đường từ UBND phường đến giáp đường Quốc lộ 1A - Gò Dài

    DGT

    Phường Tam Quan Bắc

    0,20

    0,20

     

     

     

    7

    Mở rộng, nâng cấp các tuyến đường thuộc phường Hoài Hảo

    DGT

    Phường Hoài Hảo

    0,39

    0,39

     

     

     

    8

    Mở rộng, nâng cấp các tuyến đường thuộc xã Hoài Phú

    DGT

    Xã Hoài Phú

    0,31

    0,31

     

     

     

    9

    Nâng cấp, làm mới các tuyến đường thuộc xã Hoài Châu

    DGT

    Xã Hoài Châu

    0,20

    0,20

     

     

     

    10

    Tuyến đường kết nối với đường ven biển (ĐT.639) qua địa bàn thị xã Hoài Nhơn

    DGT

    Hoài Thanh Tây, Hoài Thanh, Tam Quan Nam

    9,90

    9,90

     

     

     

    11

    Tuyến đường nội đồng Đồng Chùa thôn Túy Sơn

    DGT

    Xã Hoài Sơn

    0,18

    0,18

     

     

     

    12

    Xây dựng cơ sở hạ tầng thích ứng biến đổi khí hậu cho đồng bào dân tộc thiểu số

    DGT

    Xã Hoài Sơn

    6,65

     

    5,15

    1,50

     

    13

    Hỗ trợ đầu tư xây dựng tuyến đường thay thế đường Trần Phú

    DGT

    Phường Hoài Hảo

    0,30

    0,30

     

     

     

    14

    Đường dây dẫn điện của Thủy điện Đồng Mít

    DNL

    Phường Bồng Sơn

    0,01

    0,01

     

     

     

    15

    Các nhà văn hóa tổ của phường Hoài Tân

    DSH

    Phường Hoài Tân

    0,03

    0,03

     

     

     

    16

    Các tuyến kênh mương thủy lợi thuộc phường Bồng Sơn

    DTL

    Phường Bồng Sơn

    0,09

    0,09

     

     

     

    17

    Xây dựng kè cấp bách sạt lỡ, bảo vệ khu dân cư

    DTL

    Phường Hoài Đức, Phường Hoài Xuân, Xã Hoài Mỹ

    0,07

    0,02

    0,05

     

     

    18

    Xây dựng cấp bách kè chống sạt lở sông Kim Sơn, phường Hoài Đức, thị xã Hoài Nhơn

    DTL

    Phường Hoài Đức

    0,02

    0,02

     

     

     

    19

    Kiên cố hóa kênh mương: Từ Định Trị đến giáp trạm bơm Mỹ Thọ; từ hồ Cây Khế đến giáp bình hạ thế Phú Xuân

    DTL

    Xã Hoài Mỹ

    2,75

    2,75

     

     

     

    20

    Chỉnh trị dòng chảy suối Găng

    DTL

    Xã Hoài Châu

    0,35

    0,35

     

     

     

    21

    Đất khu dân cư: - Khu hành chính, dịch vụ và dân cư tuyến đường Bạch Đằng (giai đoạn 2):0,18ha. - Khu tái định cư vùng thiên tai Bàu Rong (6,30ha)

    ODT

    Phường Bồng Sơn

    6,30

    6,30

     

     

     

    22

    Khu tái định cư phục vụ GPMB để thi công tuyến đường Bình Chương - Hoài Mỹ (Hoài Đức: 0,66ha, Hoài Mỹ: 0,70ha)

    ODT ONT

    Hoài Đức, Hoài Mỹ

    1,16

    0,70

    0,46

     

     

    23

    Khu dân cư xã Hoài Mỹ năm 2021 (KH2020 chuyển tiếp)

    ONT

    Xã Hoài Mỹ

    2,78

    0,50

    2,28

     

     

    24

    Cụm công nghiệp tại khu phố Giao Hội 2

    SKN

    Phường Hoài Tân

    24,65

     

    24,65

     

     

    25

    Công trình đường hầm Sh02-BĐ13/ thị xã Hoài Nhơn

    CQP

    Phường Hoài Hảo

    4,40

     

    2,93

    1,47

     

    26

    Dự án Trồng cây ăn quả, nuôi cá kết hợp vườn dừa sinh thái

    NKH

    Phường Bồng Sơn

    2,20

     

     

    2,20

     

    27

    Chỉnh trang thị xã Hoài Nhơn (bộ chữ trang trí núi Bình Chương)

    DKV

    Phường Hoài Đức

    0,60

     

     

    0,60

     

    28

    Mỏ đất làm vật liệu san lấp phục vụ thi công dự án Tuyến đường kết nối với đường ven biển (ĐT.639) qua thị xã Hoài Nhơn

    SKX

    phường Hoài Thanh Tây

    16,00

     

    16,00

     

     

    29

    Mỏ đất thuộc thôn Phú Xuân (10ha), Mỏ đất Gò Bà Nông (19,20ha), Mỏ đất phía Nam Đồi Pháo (19,6ha)

    SKX

    Phường Bồng Sơn, phường Hoài Hảo, phường Hoài Thanh Tây và xã Hoài Mỹ

    48,80

     

    48,80

     

     

    IV

    HUYỆN PHÙ MỸ

     

     

    46,49

    19,67

    21,28

    5,54

     

    1

    Nâng cấp mở rộng tuyến đường Nhà đá - An Lương

    DGT

    Mỹ Hiệp, Mỹ Cát, Mỹ Chánh

    0,40

    0,40

     

     

     

    2

    Tuyến đường kết nối từ phía tây tỉnh (ĐT638) đến đường ven biển (639)

    DGT

    Mỹ Thành, Chánh, Chánh Tây, Quang, Trinh và TT Phù Mỹ

    10,88

    9,95

    0,93

     

     

    3

    Nâng cấp, mở rộng tuyến đường Diêm Tiêu - Kim Sơn; Xây dựng hệ thống đèn chiếu sáng trên tuyến đường ĐT.629

    DGT

    Xã Mỹ Trinh

    1,40

    1,40

     

     

     

    4

    Nâng cấp, mở rộng tuyến đường ĐT.632, đoạn từ Km0+00 - Km7+100

    DGT

    Thị trấn Phù Mỹ; Xã Mỹ Quang; Mỹ Chánh Tây; Mỹ Chánh

    0,50

    0,50

     

     

     

    5

    Đường dây 220Kv đấu nối nhà máy điện mặt trời Phù Mỹ vào Trạm 220kv Phù Mỹ

    DNL

    Mỹ Trinh, Mỹ Phong, Mỹ Lợi, Mỹ An, Mỹ Thắng

    0,86

    0,14

    0,65

    0,07

     

    6

    Nhà làm việc Ban chỉ huy quân sự Mỹ Cát

    CQP

    Mỹ Cát

    0,23

    0,23

     

     

     

    7

    Quy hoạch Trạm dừng chân Mỹ Hiệp

    TMD

    Mỹ Hiệp

    2,00

    2,00

     

     

     

    8

    QH trồng cây lâu năm kết hợp du lịch sinh thái

    TMD

    Mỹ Hoà

    2,70

    2,70

     

     

     

    9

    QH Cửa hàng xăng dầu (Cty TNHH MTV Tân Hoàng Tín)

    TMD

    Mỹ Lộc

    0,80

    0,80

     

     

     

    10

    Quy hoạch đê An Giang

    DTL

    Mỹ Đức

    0,06

    0,06

     

     

     

    11

    Quy hoạch công viên

    DKV

    Mỹ Chánh

    1,49

    1,49

     

     

     

    12

    Mỏ đất san lấp phục vụ đường kết nối từ phía tây tỉnh (ĐT638) đến đường ven biển (ĐT639)

    SKX

    Mỹ Trinh

    19,70

     

    19,70

     

     

    13

    Mỏ đất san lấp phục vụ dự án đường ven biển (ĐT.639) đoạn Đề Gi-Mỹ Thành

    SKX

    Mỹ Chánh

    2,47

     

     

    2,47

     

    14

    Mỏ đất san lấp thôn Công Trung

    SKX

    Mỹ Chánh

    3,00

     

     

    3,00

     

    V

    HUYỆN PHÙ CÁT

     

     

    46,04

    2,15

    25,53

    18,36

     

    1

    Trường Mẫu giáo bán trú xã Cát Minh

    DGD

    Cát Minh

    0,45

    0,45

     

     

     

    2

    Sửa chữa hư hỏng cục bộ, thảm tăng cường mặt đường, xây dựng hệ thống thoát nước, ATGT trên tuyến ĐT.638 đoạn Km92+400 - Km95+300; Km103+830 - Km107+240; Km108+640 - Km110+660; Km111+300 - Km111+350

    DGT

    Xã Cát Hiệp

    0,30

    0,30

     

     

     

    3

    Kè chống sạt lở sông La tinh

    DTL

    Cát Hanh

    0,40

    0,40

     

     

     

    4

    Khu TĐC (phía đông suối Ông Sung) xã Cát Tiến

    ODT

    Cát Tiến

    1,00

    1,00

     

     

     

    5

    Mỏ đất san lấp dự án đường Cát Tiến-Diêm Vân

    SKX

    Cát Tường

    13,00

     

    13,00

     

     

    6

    Khai thác ti tan (Công ty CP KS Bình Định)

    SKX

    Cát Thành

    18,36

     

     

    18,36

     

    7

    Mỏ đất san lấp dự án Khu đất ở dịch vụ thương mại tại Km0+280, đường trục Khu kinh tế nối dài (PC08)

    SKX

    Cát Thành

    7,53

     

    7,53

     

     

    8

    Mỏ đất san lấp dự án Khu TĐC thôn An Quang, xã Cát Khánh, huyện Phù Cát phục vụ dự án Đường ven biển (ĐT.639), đoạn Cát Tiến-Đề Gi

    SKX

    Cát Khánh

    5,00

     

    5,00

     

     

    VI

    HUYỆN TUY PHƯỚC

     

     

    15,74

    11,57

    4,17

     

     

    1

    Mở rộng, Nâng cấp tuyến đường từ Vinh Quang 1 - Dương Thiện

    DGT

    xã Phước Sơn

    1,50

    1,5

     

     

     

    2

    Mở rộng nút giao từ QL19 mới đến cầu Bà Di

    DGT

    Xã Phước Lộc

    0,20

    0,2

     

     

     

    3

    Khu dân cư phía Nam và phía Bắc đường Tăng Bạt Hổ, khu phố Diêu Trì, thị trấn Diêu Trì.

    ODT

    thị trấn Diêu Trì

    9,87

    9,87

     

     

     

    4

    Dự án khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Sơn Triều (Cty CP VLXD Mỹ Quang)

    SKX

    Xã Phước Lộc

    4,17

     

    4,17

     

     

    VII

    HUYỆN TÂY SƠN

     

     

    67,29

    26,26

    41,03

     

     

    1

    Nâng cấp, mở rộng đường qua các di tích văn hóa lịch sử Quốc gia đặc biệt và các di tích văn hóa lịch sử Quốc gia trên địa bàn huyện Tây Sơn

    DGD

    Xã Bình Tường

    0,05

    0,05

     

     

     

    2

    Nâng cấp mở rộng QL19B

    DGT

    Xã Bình Hòa, Xã Bình Thành, Xã Tây An, Xã Tây Bình, Thị trấn Phú Phong

    1,30

    1,30

     

     

     

    3

    Nâng cấp, mở rộng tuyến đường ĐT.636, đoạn từ Km24+00 - Km28+450

    DGT

    Xã Bình Nghi

    1,70

    1,70

     

     

     

    4

    Sửa chữa hư hỏng cục bộ, thảm tăng cường mặt đường, xây dựng hệ thống thoát nước, ATGT trên tuyến ĐT.638 đoạn Km92+400 - Km95+300; Km103+830 - Km107+240; Km108+640 - Km110+660; Km111+300 - Km111+350

    DGT

    Xã Tây An

    0,30

    0,30

     

     

     

    5

    Nâng cấp, mở rộng tuyến đường QL.19B, đoạn từ Km38+ 200 - Km58+ 100 (Sân bay Phù Cát - Bảo tàng Quang Trung); Xây dựng hệ thống đèn chiếu sáng trên tuyến đường ĐT.637

    DGT

    Xã Bình Hòa, Xã Bình Thành, Xã Tây An, Xã Tây Bình, Thị Trấn Phú Phong

    1,30

    1,30

     

     

     

    6

    Dự án xây dựng tuyến đường tránh phía Nam thị trấn Phú Phong

    DGT

    xã Bình Nghi, Tây Xuân, Tây Phú, Bình Tường

    37,99

    8,53

    29,46

     

     

    7

    Dự án nâng cấp ĐZ 110kV Quy Nhơn - Nhơn Tân - Đồng Phó

    DNL

    Xã Bình Nghi, Tây Phú, Tây Giang, Tây Xuân, Bình Tường, TT. Phú Phong

    0,27

    0,20

    0,07

     

     

    8

    Khắc phục lũ lụt sạt lở - kè chống sạt lở bờ sông Kôn

    DTL

    Xã Bình Thành, Thị trấn Phú Phong

    0,31

    0,31

     

     

     

    9

    Khu dân cư Tây Xuân

    ONT

    Tây Xuân

    2,41

    2,41

     

     

     

    10

    Khu dân cư xã Tây Phú

    ONT

    Tây Phú

    8,60

    8,60

     

     

     

    11

    Mỏ đất san lấp dự án Khu dân cư dọc QL19 (mới) xã Phước Thuận, huyện Tuy Phước (giai đoạn 1)

    SKX

    xã Bình Nghi

    6,50

     

    6,50

     

     

    12

    Mỏ vật liệu xây dựng (đất sét)

    SKX

    xã Tây Giang

    1,56

    1,56

     

     

     

    13

    Mỏ đất san lấp tại thôn đồng Sim, xã Tây Xuân (phục vụ công trình Đập dâng Phú Phong)

    SKX

    Xã Tây Xuân

    5,00

     

    5,00

     

     

    VIII

    HUYỆN VÂN CANH

     

     

    5,88

    1,38

     

    4,50

     

    1

    Đầu tư hệ thống cấp nước cho Khu công nghiệp Becamex Bình Định

    SKC

    Canh Vinh

    0,40

    0,40

     

     

     

    2

    Sửa chữa, nâng cấp hồ Suối Mây, thị trấn Vân Canh

    DTL

    TT Vân Canh

    0,98

    0,98

     

     

     

    3

    Xây dựng cơ sở hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu cho đồng bào dân tộc thiểu số (CRIEM)

    DGT

    Canh Hiệp, Canh Liên

    4,50

     

     

    4,50

     

    IX

    HUYỆN VĨNH THẠNH

     

     

    16,00

    1,23

    5,68

    9,09

     

    1

    Đất giao thông xã Vĩnh Hảo

    DGT

    Vĩnh Hảo

    0,72

    0,40

    0,32

     

     

    2

    Xây dựng cơ sở hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu cho đồng bào dân tộc thiểu số (CRIEM)

    DGT

    xã Vĩnh Hảo, Vĩnh Sơn, Vĩnh Kim, thị trấn Vĩnh Thạnh

    12,25

    0,80

    2,36

    9,09

     

    3

    Mỏ đất san lấp phục vụ dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu cho đồng bào dân tộc thiểu số (CRIEM)

    SKX

    TT Vĩnh Thạnh

    3,00

     

    3,00

     

     

    4

    Đất trụ sở thôn Định Nhất

    DSH

    Vĩnh Hảo

    0,03

    0,03

     

     

     

    X

    THỊ XÃ AN NHƠN

     

     

    193,43

    106,11

    87,32

     

     

    1

    Xây dựng thao trường huấn luyện xã Nhơn Tân

    CQP

    Nhơn Tân

    35,30

    0,80

    34,50

     

     

    2

    Trường mẫu giáo phường Nhơn Hòa (điểm chính Tân Hòa)

    DGD

    Phường Nhơn Hòa

    0,25

    0,25

     

     

     

    3

    Tuyến đường trục Đông - Tây của thị xã: Đoạn từ bến xe mới thị xã Cầu Mương Đôi

    DGT

    Nhơn An, Nhơn Phong

    1,88

    1,88

     

     

     

    4

    Đường dọc theo kè Trường Thi đoạn từ cầu Trường Thị đến đập Thạnh Hòa (về phía Bắc)

    DGT

    Phường Bình Định

    1,90

    1,90

     

     

     

    5

    Nâng cấp tuyến đường đê bao phường Bình Định (giai đoạn 1)

    DGT

    Phường Bình Định

    1,22

    1,22

     

     

     

    6

    Đường HTX Nông nghiệp II đi cầu Mương Đôi

    DGT

    Phường Nhơn Thành

    0,65

    0,65

     

     

     

    7

    Khu dân cư đường N4A nối dài về phía Đông (giai đoạn 1 thi công trục đường chính) và điểm tái định cư

    DGT

    Nhơn Hưng và Nhơn An

    1,00

    1,00

     

     

     

    8

    Nâng cấp, mở rộng tuyến đường ĐT631 (đoạn từ ngã 3 Bàu Sáo, phường Nhơn Hưng đến chợ Quán Mới, xã Nhơn Hạnh) (Tên cũ: Mở rộng đường ĐT.631 (đoạn xã Nhơn A, Nhơn Phong và Nhơn Hạnh)

    DGT

    Nhơn An, Nhơn Phong và Nhơn Hạnh, Nhơn Hưng

    2,50

    2,50

     

     

     

    9

    Nâng cấp tuyến đường đê bao phường Bình Định (giai đoạn 2)

    DGT

    Phường Nhơn Hưng

    0,40

    0,40

     

     

     

    10

    Nâng cấp, mở rộng mặt đường ĐT.636 (đoạn từ đường sắt phường Bình Định đến ngã tư giao nhau đường Tây tỉnh) (đoạn xã Nhơn Khánh và xã Nhơn Phúc)

    DGT

    Nhơn Khánh, Nhơn Phúc

    4,10

    4,10

     

     

     

    11

    Tuyến đường ĐT 631 - đến Đá Thanh Giang

    DGT

    Nhơn Phong

    0,20

    0,20

     

     

     

    12

    Nâng cấp, mở rộng đường Tăng Bạt Hổ rộng 5m x 1300m

    DGT

    Phường Bình Định

    1,09

    1,09

     

     

     

    13

    Nâng cấp mở rộng tuyến đường kết nối các điểm di tích văn hóa, lịch sử phường Nhơn Thành, thị xã An Nhơn

    DGT

    Phường Nhơn Thành

    0,60

    0,60

     

     

     

    14

    Nâng cấp nở rộng đường Trương Định (đoạn từ QL19B đến giáp đường sắt) 0,5 ha và công trình Đường đầu nối với quốc lộ 1A; Quy hoạch đường giao thông từ Châu Thành đến Quốc lộ 19B; Quy hoạch đường giao thông từ Phú Thành đến đường ĐT635 diện tích 2,35 ha.

    DGT

    Phường Nhơn Thành

    0,35

    0,35

     

     

     

    15

    Cầu Thiết Tràng xã Nhơn Mỹ

    DGT

    Nhơn Mỹ

    0,31

    0,31

     

     

     

    16

    Nâng cấp, mở rộng đường giao thông xã Nhơn Hậu, gồm: Mở rộng nút giao thông (cổng làng nghề đi Sở Tây Vân Sơn) 0,02 ha; Mở rộng đường giao (cổng làng nghề Bún đến khu QH Ngãi Chánh 4) 1,5 ha; Mở rộng giao thông Trường Mẫu giáo Thạnh Danh-đê Thạnh Danh 0,67 ha; Mở rộng đường giao thông từ nhà ông Quận đến Nhà văn hóa sinh hoạt cộng đồng Bắc Nhạn Tháp 0,95 ha; Bó vỉa, lát gạch Block và hệ thống thoát nước đoạn đường từ nhà ông Trần Mãi đến giáp nhà ông Phạm Hữu Phát và đoạn từ nhà ông Nguyễn Đình Trùng đến giáp nhà ông Cù Minh Nghĩa) 1,0 ha; Nâng cấp, mở rộng BTXM xây dựng hệ thống thoát nước tuyến đường nhà ông Tùng-hai Voi Đá 0,77 ha; Công trình Lát vỉa hè, hệ thống thoát nước đường xã Nhơn Hậu-Đập Đá (đoạn từ nhà ông Việt đến Trường Tiểu học) 0,48 ha.

    DGT

    Nhơn Hậu

    0,63

    0,63

     

     

     

    17

    BTXM mở rộng tuyến đường Gò Lao đến giáp xã Nhơn Tân

    DGT

    Nhơn Lộc

    0,20

    0,20

     

     

     

    18

    Đường An Thái nối dài

    DGT

    Nhơn Phúc

    0,24

    0,24

     

     

     

    19

    Tuyết đường Bắc Nam số 3 (Đường liên phường đoạn từ đường N4A đến Cổng làng nghề bún Ngãi Chánh

    DGT

    Nhơn Hưng; Nhơn Hậu

    5,60

    5,60

     

     

     

    20

    Tuyết đường N4, khu vực Hòa Cư

    DGT

    Nhơn Hưng

    4,10

    4,10

     

     

     

    21

    Tuyến đường trục Đông - Tây: Đoạn từ ĐT.636, xã Nhơn Khánh kết nối với đường Quốc lộ 19

    DGT

    Nhơn Khánh, Nhơn Lộc, Nhơn Thọ

    8,30

    8,30

     

     

     

    22

    Mở rộng tuyến đường từ kênh N4 (Thọ Phước)-Thọ Bình-Thọ An Bắc

    DGT

    Nhơn Thọ

    0,90

    0,90

     

     

     

    23

    Cầu Thị Lựa mới

    DGT

    Nhơn Mỹ, Nhơn Hậu

    0,74

    0,74

     

     

     

    24

    Tuyến đường Bắc - Nam số 2: Đoạn từ đường ĐH34, xã Nhơn Hậu kết nối với đường Quốc lộ 19B, phường Nhơn Thành

    DGT

    Nhơn Hậu, Nhơn Thành

    1,60

    1,60

     

     

     

    25

    Nâng cấp mở rộng tuyến ĐH.41 Cảnh Hàng - Phú Đa

    DGT

    Nhơn An, Nhơn Phong, Nhơn Hạnh

    1,19

    1,19

     

     

     

    26

    Nâng cấp mở rộng tuyến giao thông Nhơn Hậu - Nhơn Khánh (đoạn từ đường ĐH34, xã Nhơn Hậu kết nối với đường ĐT.636, xã Nhơn Khánh)

    DGT

    Nhơn Hậu, Nhơn Khánh

    1,10

    1,10

     

     

     

    27

    Tuyến đường từ khu tái định cư Quốc lộ 19, Huỳnh Kim đi An Lộc, phường Nhơn Hoà

    DGT

    Phường Nhơn Hòa

    3,41

    3,41

     

     

     

    28

    Nút giao đường Lê Hồng Phong đấu nối với Quốc lộ 1, phường Bình Định (giai đoạn 2)

    DGT

    Phường Bình Định

    0,30

    0,30

     

     

     

    29

    Nâng cấp, mở rộng đường Trần Phú (giai đoạn 3)

    DGT

    Phường Bình Định

    0,29

    0,29

     

     

     

    30

    Nâng cấp, mở rộng tuyến giao thông phường Nhơn Hưng, gồm: Mở rộng đường giao thông (đoạn từ đường Trường Chinh đến Chùa Thiên Hưng); Mở rộng phối sỏi tuyến đường từ tràng Chánh Thạnh - Cây Gòn; Mở rộng phối sỏi tuyến đường từ trụ sở khu vực An Ngãi-Nhà ông tú 0,12 ha; Mở rộng, bê tông thảm nhựa, lát gạch vỉa hè tuyến đường Chu Văn An 0,1 ha; Mở rộng, bê tông đường giao thông từ nhà ông Thông đến Cống ông Quỳnh 0,13 ha; Mở rộng, bê tông đường giao thông từ nhà ông Dũng đến nhà ông Chín 0,03 ha;

    DGT

    Nhơn Hưng

    0,16

    0,16

     

     

     

    31

    Dự án: Tuyến đường trục Bắc Nam đoạn từ ĐT 636 đến ĐT 638. Hạng mục đường giao thông, trồng cây xanh, hệ thống thoát nước, hệ thống điện chiếu sáng, đèn hoa trang trí, bê tông nhựa

    DGT

    Nhơn Phúc

    1,95

    1,95

     

     

     

    32

    Nâng cấp, mở rộng tuyến đường Quốc lộ 19B, đoạn từ Km38+200 đến Km58+100 (sân bay Phù Cát-Bảo Tàng Quang Trung); xây dựng hệ thống đèn chiếu sáng trên tuyến đường ĐT,637

    DGT

    Phường Nhơn Thành; xã Nhơn Mỹ

    0,67

    0,58

    0,09

     

     

    33

    Đường giao thông xã Nhơn An: BTXM mở rộng tuyến đường DH 35 đến khu giết mổ động vật tập trung thôn Tân Dương 0,8 ha; Nâng cấp mở rộng đoạn đường Thanh Liêm 1 và Công trình nâng cấp mở rộng đoạn đường Háo Đức 1 diện tích 0,11 ha.

    DGT

    Nhơn An

    0,89

    0,89

     

     

     

    34

    Tuyến đường giao thông Nhơn Mỹ: Mở rộng đường giao thông từ nhà bà Đào đến Trạm bơm Tân Nghi 0,22 ha; Mở rộng tuyến đường Đại An đi Tân Đức 0,78 ha

    DGT

    Nhơn Mỹ

    0,99

    0,99

     

     

     

    35

    Công trình tuyến đường dẫn vào Nghĩa trang Nam An Nhơn

    DGT

    Nhơn Tân

    0,08

     

    0,08

     

     

    36

    Hoa viên kết hợp với điểm trưng bày cây Mai vàng và các sản phẩm làng nghề truyền thống An Nhơn

    DKV

    Nhơn An

    1,50

    1,50

     

     

     

    37

    Công trình Xây dựng mới Hoa viên theo quy hoạch phân khu

    DKV

    Nhơn Phúc

    0,30

    0,30

     

     

     

    38

    Công viên trung tâm tại vị trí trung tâm nút giao thông QL1 và tuyến tránh QL1 (kể cả điểm Trưng bày các sản phẩm đặc sản)

    DKV+TMD

    P Bình Định

    0,54

    0,54

     

     

     

    39

    Nâng cấp đường dây ĐZ110kv Quy Nhơn - Nhơn Tân - Đồng Phó

    DNL

    Nhơn Tân

    0,11

    0,09

    0,02

     

     

    40

    Kè Gò Me

    DTL

    Nhơn Thọ

    0,18

    0,18

     

     

     

    41

    Kè từ đoạn Bãi Cát phía trên cầu Trường Thi đến đập Thạnh Hòa

    DTL

    Phường Nhơn Hòa

    0,52

    0,52

     

     

     

    42

    Kè từ cầu Trường Thi đến đập Thạnh Hòa (đoạn phường Bình Định) (tên cũ kh2020: Kè sông Kôn về phía Bắc (đối diện kè từ cầu Trường Thi đến đập Thạnh Hòa) - thị xã An Nhơn)

    DTL

    Phường Bình Định

    0,06

    0,06

     

     

     

    43

    Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt Bãi chôn lấp chất thải rắn thị xã An Nhơn

    DRA

    Nhơn Thọ

    1,03

     

    1,03

     

     

    44

    Xây dựng tuyến kè từ cầu Đập Đá cũ đến giáp cầu xe lửa

    DTL

    Phường Nhơn Hưng

    0,11

    0,11

     

     

     

    45

    Đê Bờ Mọ

    DTL

    Phường Nhơn Thành

    0,33

    0,33

     

     

     

    46

    Kè Thiết Tràng

    DTL

    Nhơn Mỹ

    0,15

    0,15

     

     

     

    47

    Tràn phân lũ bờ tả sông An Tượng

    DTL

    Nhơn Thọ

    0,55

    0,55

     

     

     

    48

    Nhà máy cấp nước sinh hoạt phường Nhơn Hòa

    DTL

    Nhơn Hòa

    0,68

    0,68

     

     

     

    49

    Khu dân cư số 2 phía đông đường Nguyễn Văn Linh (Dự án 1)

    ODT

    Phường Bình Định, Nhơn Hưng

    7,14

    7,14

     

     

     

    50

    Các điểm dân cư phường Bình Định, gồm: Cụm dịch vụ dân cư đường Ngô Gia Tự, (Nút giao thông 30/3 Ngô Gia Tự đến KDC bắc Ngô Gia Tự); Vị trí xen kẹt để tái định cư hộ bị ảnh hưởng GPMB ông (Thuận, Tân) 0,8 ha; Quy hoạch điểm dân cư nhỏ lẻ khu vực Kim Châu (Vườn ông Thọ), Phía Tây công viên nước 1,2 ha.; Quy hoạch KDC tổ 1 khu vực Kim Châu (gần nhà ông Anh); Quy hoạch điểm dân cư xen kẹt Khu Vĩnh Liêm (phía Nam đường Mai Dương).Khu Trần Phú ( Phía bắc đường 30/3 trên bến xe TX. An Nhơn). Khu Mai Xuân Thưởng (Phía Tây trụ sở KV) 1,41 ha

    ODT

    Phường Bình Định

    0,79

    0,79

     

     

     

    51

    Các KDC phường Nhơn Thành: Quy hoạch KDC tổ 7 khu vực Châu Thành; QH điểm Dân cư Đám Rộc KV. Nhơn Thuận

    ODT

    Phường Nhơn Thành

    2,93

    2,93

     

     

     

    52

    Khu dân cư số 2 phía đông Nguyễn Văn Linh (dự án 3)

    ODT

    Phường Bình Định, Nhơn Hưng

    5,50

    5,50

     

     

     

    53

    Khu dân cư số 2 phía đông Nguyễn Văn Linh (dự án 2, phần bổ sung)

    ODT

    Phường Bình Định

    0,30

    0,30

     

     

     

    54

    Khu dân cư tiếp giáp với KDC N4A nối dài về phía Tây, phường Nhơn Hưng

    ODT

    Phường Nhơn Hưng

    3,90

    3,90

     

     

     

    55

    Khu đô thị TM-DV phía nam đường Đô Đốc Bảo

    ODT

    Phường Đập Đá

    9,40

    9,40

     

     

     

    56

    Khu dân cư đông Bàn Thành 3

    ODT

    Phường Đập Đá

    2,95

    2,95

     

     

     

    57

    Khu dân cư N4A (dự án 1)

    ODT, ONT

    Phường Nhơn Hưng, Nhơn An

    9,50

    9,50

     

     

     

    58

    Khu quy hoạch dân cư và chợ Cảnh Hàng xã Nhơn Phong (giai đoạn 2)

    ONT

    Nhơn Phong

    2,45

    2,45

     

     

     

    59

    Khu dân cư phía Nam rộc chợ

    ONT

    Nhơn Phong

    1,50

    1,50

     

     

     

    60

    Quy hoạch khu dân cư trung tâm xã (giai đoạn 3)

    ONT

    Nhơn An

    1,80

    1,80

     

     

     

    61

    Khu dân cư phía Nam khu dịch vụ dân cư đường Tây tỉnh

    ONT

    Nhơn Phúc

    0,25

    0,25

     

     

     

    62

    Cụm công nghiệp Nhơn Tân 1 - phần mở rộng

    SKN

    Nhơn Tân

    14,90

    0,90

    14,00

     

     

    63

    Điểm thương mại dịch vụ phường Bình Định

    TMD

    Phường Bình Định

    0,10

    0,10

     

     

     

    64

    Khu đất quy hoạch thương mại dịch vụ thuộc Khu QH dân cư trung tâm kết hợp đầu tư mở rộng chợ Nhơn Tân

    TMD

    Nhơn Tân

    1,27

    1,27

     

     

     

    65

    Khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ tiên tiến trồng cây ăn quả và cây dược liệu

    NKH

    Nhơn Thọ

    14,60

     

    14,60

     

     

    66

    Mỏ đất làm vật liệu san lấp phục vụ thi công dự án tuyến đường kết nối từ thị xã An Nhơn đến đường ven biển phía Tây Đầm Thị Nại (174A)

    SKX

    Nhơn Tân Nhơn Lộc

    17,00

     

    17,00

     

     

    67

    Mỏ đất phục vụ Khu dân cư dọc QL19 (mới) xã Phước Lộc, huyện Tuy Phước

    SKX

    Nhơn Tân

    6,00

     

    6,00

     

     

    XI

    THÀNH PHỐ QUY NHƠN

     

     

    119,70

    21,03

    17,24

    73,66

    7,77

    1

    Bãi đậu xe và dịch vụ bảo dưỡng xe ô tô KIM LIÊN (công ty TNHH vận tải ô tô Kim Liên) - TMD

    TMD

    Phường Quang Trung

    0,73

     

     

    0,73

     

    2

    Khu dịch vụ bãi đậu xe Thuận Nghĩa

    TMD

    Phường Quang Trung

    0,43

     

     

    0,43

     

    3

    Khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp Thiên Khánh

    TMD

    Phường Ghềnh Ráng

    1,94

     

     

     

    1,94

    4

    Dự án mở rộng Khu du lịch Casa Marina Resort

    TMD

    Phường Ghềnh Ráng

    5,83

     

     

     

    5,83

    5

    Trạm kiểm định, cứu hộ và bãi đậu xe ô tô (Công ty CP Kiểm định xe ô tô Cường Thiện) - TMD

    TMD

    Phường Nhơn Bình

    0,87

    0,87

     

     

     

    6

    Cty TNHH Sản xuất thương mại dịch vụ Nhân Hoàng Phát (Xưởng sơ chế gỗ)

    SKC

    xã Phước Mỹ

    1,89

     

    1,89

     

     

    7

    Hệ thống tiêu thoát lũ sông Dinh (Ban quản lý dự án nông nghiệp và PTNT)

    DTL

    Phường Nhơn Bình và Phường Nhơn Phú

    8,49

    7,73

    0,76

     

     

    8

    Cải tạo hệ thống tiêu thoát lũ và kết nối giao thông hai bờ Suối Trầu khu đô thị Long Vân, thành phố Quy Nhơn (Ban quản lý dự án nông nghiệp và PTNT)

    DTL

    Phường Bùi Thị Xuân và Phường Trần Quang Diệu

    0,89

     

    0,89

     

     

    9

    Dự án đường ven biển (ĐT,639) đoạn từ Quốc lộ 1D- Quốc lộ 19 mới (Ban Quản lý dự án Giao thông tinh)

    DGT

    Phường Nhơn Bình, Nhơn Phú

    9,80

    9,8

     

     

     

    10

    Khu TĐC phường BTX phục vụ dự án đường Tây Tỉnh

    ODT

    Phường Bùi Thị Xuân

    1,74

    1,74

     

     

     

    11

    Dự án đường Long Vân - Gò Tù và Khu tái định cư Long Vân - Gò Tù

    ODT

    Phường Trần Quang Diệu

    0,89

    0,89

     

     

     

    12

    Mỏ đất làm vật liệu san lấp phục vụ thi công dự án Khu dân cư phía Bắc sông Hà Thanh, phường Nhơn Bình (mỏ đất QN03)

    SKX

    Bùi Thị Xuân

    7,00

     

     

    7,00

     

    13

    Mỏ đất làm vật liệu san lấp phục vụ thi công dự án Khu tái định cư thuộc Khu Đô thị-du lịch-Văn Hóa-Thể thao Hồ Phú Hòa và Dự án môi trường bền vững TP Quy Nhơn (mỏ đất QN03)

    SKX

    Bùi Thị Xuân

    2,50

     

     

    2,50

     

    14

    Mỏ đất làm vật liệu san lấp phục vụ thi công dự án Khu đô thị Long Vân (mỏ đất QN03)

    SKX

    Bùi Thị Xuân

    5,00

     

     

    5,00

     

    15

    Mỏ đất làm vật liệu san lấp phục vụ thi công dự án phát triển quỹ đất do Trung tâm Phát triển quỹ đất làm chủ đầu tư

    SKX

    Bùi Thị Xuân

    13,70

     

    13,70

     

     

    16

    Mỏ đất làm vật liệu san lấp phục vụ thi công dự án đường ven biển (ĐT.639) đoạn từ Quốc lộ 1D- Quốc lộ 19 mới (mỏ đất QN03)

    SKX

    Bùi Thị Xuân

    18,00

     

     

    18,00

     

    17

    Mỏ đất làm vật liệu san lấp phục vụ thi công dự án đường ven biển tỉnh Bình Định đoạn Cát Tiến-Diêm Vân

    SKX

    Bùi Thị Xuân

    19,50

     

     

    19,50

     

    18

    Mỏ đất làm vật liệu sang lấp phục vụ thi công dự án đường Điện Biên phủ nối dài đến Khu Đô thị Diêm Vân

    SKX

    Bùi Thị Xuân

    3,50

     

     

    3,50

     

    19

    Mỏ đất phục vụ dự án Khu đô thị và du lịch sinh thái Diêm Vân và Khu tái định cư Quảng Vân (Ban quản lý dự án nông nghiệp và PTNT)

    SKX

    Phường Bùi Thị Xuân

    14,00

     

     

    14,00

     

    20

    Mỏ đất phục vụ dự án Hệ thống tiêu thoát lũ sông Dinh (Ban quản lý dự án nông nghiệp và PTNT)

    SKX

    Phường Bùi Thị Xuân

    3,00

     

     

    3,00

     

     

    TỔNG CỘNG

     

     

    653,70

    222,12

    304,39

    119,42

    7,77

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu13/2021/NQ-HĐND
                              Loại văn bảnNghị quyết
                              Cơ quanTỉnh Bình Định
                              Ngày ban hành27/07/2021
                              Người kýHồ Quốc Dũng
                              Ngày hiệu lực 06/08/2021
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    • Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoài
                                                    • Dịch vụ xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người nước ngoài
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ