Tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Bạn đang xem bài viết: Tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
26/04/2017 17:26:18 Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia

Tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Quy định về tính thuế đối với hai thửa đất nhận thừa kế và nhận chuyển nhượng.


Tóm tắt câu hỏi:

Em có một câu hỏi về vấn đề đất đai, cụ thể là "tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hai thửa đất". Trong đó: thửa 1 là 80m2 có được do thừa kế từ cha mẹ từ năm 1977; thửa thứ 2 có diện tích là 85m2 do nhận chuyển nhượng mà có (có hợp đồng chuyển nhượng từ chủ cũ) cả hai mảnh đất này đến năm 2016 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo đó hạn mức đất ở theo quy định của địa phương này là 150m2.

Luật sư tư vấn: 

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Bạn có hai thửa đất, thửa 1 là 80m2, thửa 2 là 85m2. Khi tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng theo quy định của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010Thông tư 153/2011/TT - BTC.

Căn cứ Điều 4 và Điều 5 Thông tư 153/2011/TT - BTC quy định như sau:

"Điều 4. Căn cứ tính thuế 

Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) là diện tích đất tính thuế, giá 1m2 đất tính thuế và thuế suất.

Điều 5. Diện tích đất tính thuế:

Diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng.

1. Đất ở, bao gồm cả trường hợp đất ở sử dụng vào mục đích kinh doanh.

1.1. Trường hợp người nộp thuế có nhiều thửa đất ở trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất ở thuộc diện chịu thuế trong tỉnh."

Mặt khác khi tính thuế đối với cá nhân có nhiều thửa đất được xác định theo điểm d) Khoản 1 Điều 5 Thông tư 153/2011/TT - BTC như sau

"...d) Trường hợp người nộp thuế có nhiều thửa đất ở trong một tỉnh thì người nộp thuế chỉ được lựa chọn một thửa đất tại một quận, huyện, thị xã, thành phố nơi có quyền sử dụng đất để làm căn cứ xác định hạn mức đất tính thuế, trong đó:

d1) Trường hợp không có thửa đất ở nào vượt hạn mức đất ở thì người nộp thuế được lựa chọn hạn mức đất ở tại một nơi có quyền sử dụng đất để xác định số thuế phải nộp. Phần diện tích đất ở ngoài hạn mức được xác định bằng tổng diện tích các thửa đất ở có quyền sử dụng trừ đi hạn mức đất ở của nơi người nộp thuế đã lựa chọn;

d2) Trường hợp có thửa đất ở vượt hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì người nộp thuế được lựa chọn hạn mức đất ở tại nơi có thửa đất ở vượt hạn mức để xác định số thuế phải nộp. Phần diện tích đất ở ngoài hạn mức được xác định bằng phần diện tích vượt hạn mức của thửa đất ở nơi đã lựa chọn hạn mức cộng với phần diện tích của tất cả các thửa đất ở khác có quyền sử dụng;"

Bạn có thể lựa chọn thửa đất để căn cứ xác định số thuế phải nộp với thuế suất theo quy định tại Điều 7 Thông tư 153/2011/TT - BTC như sua:

Tinh-thue-su-dung-dat-phi-nong-nghiep

>>> Luật sư tư vấn tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: 1900.6568

"Điều 7. Thuế suất.

1. Đất ở:

a) Đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

BẬC THUẾ

DIỆN TÍCH ĐẤT TÍNH THUẾ (m2)

THUẾ SUẤT (%)

1

Diện tích trong hạn mức

0,03

2

Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức

0,07

3

Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức

0,15

b) Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%.

2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 2 Thông tư này sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%.

3. Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%.

4. Đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt áp dụng mức thuế suất 0,03%.

5. Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2%."

Bài viết tư vấn pháp luật thuế trên được chúng tôi thực hiện theo yêu cầu được gửi bởi các quý khách hàng - người truy cập! Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Để được tư vấn luật thuế trực tuyến miễn phí vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật về thuế: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

(Lượt xem : 137)

Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Thị Hoa

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ấn like để ủng hộ luật sư tư vấn