Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất từ bố mẹ sang con
Bạn đang xem bài viết: Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất từ bố mẹ sang con

Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất từ bố mẹ sang con

Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất từ bố mẹ sang con. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất.


Tóm tắt câu hỏi:

Ba mẹ tôi không đăng kí kết hôn. Tôi là con riêng của ba. Mọi giấy tờ về đất đai đều do 1 mình mẹ tôi đứng tên. Vậy mẹ tôi muốn sang nhượng cho tôi tài sản gồm có nhà ở và 1 mảnh đất có được không và nếu được thì thủ tục như thế nào? Tôi xin cám ơn.

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo như bạn trình bày, bố mẹ bạn chung sống với nhau không đăng ký kết hôn, bạn là con riêng của bố. Mẹ bạn có tài sản là quyền sử dụng đất do mẹ bạn đứng tên. Tuy nhiên, việc mẹ bạn đứng tên 1 mình trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là căn cứ để chứng minh đây là tài sản riêng của mẹ bạn. Bạn phải xác định rõ, tài sản này mẹ bạn có trước khi chung sống với bố bạn hay có trong thười kỳ chung sống với nhau như vợ chồng. Nếu là tài sản mẹ bạn có trước khi chung sống với bố bạn thì đây là tài sản riêng của mẹ bạn, khi chuyển nhượng cho bạn chỉ cần mẹ bạn ký tên. Nếu đây là tài sản có được trong thời kỳ chung sống với nhau như vợ chồng của bố mẹ bạn thì đây là tài sản chung của bố mẹ bạn, khi chuyển nhượng phải được sự đồng ý của bố mẹ bạn.

Điều 194 Bộ luật dân sự 2015 quy định Quyền định đoạt của chủ sở hữu như sau: "Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản."

Như vậy, chủ sở hữu tài sản có quyền định đoạt tài sản theo quy định trên.

Mặt khác, Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định như sau:

"Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất

thu-tuc-chuyen-quyen-su-dung-dat-tu-bo-me-sang-con

>>> Lut sư tư vn pháp lut trc tuyến qua tng đài: 1900.6568

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính."

Như vậy, khi mẹ bạn muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bạn thì mảnh đất đó phải đảm bảo được các điều kiện trên. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ mẹ bạn sang cho bạn như sau:

- Hồ sơ:

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính;

+ Chứng minh thư nhân dân và sổ hộ khẩu của mẹ bạn nếu tài sản riêng; nếu là tài sản chung xuất trình thêm chứng minh thư nhân dân và sổ hộ khẩu của bố bạn;

+ Chứng minh thư nhân dân và sổ hộ khẩu của bạn;

- Nơi thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai của Phòng tài nguyên môi trường cấp huyện.

- Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Bài viết tư vấn pháp luật đất đai trên được chúng tôi thực hiện theo yêu cầu được gửi bởi các quý khách hàng - người truy cập! Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Để được tư vấn luật đất đai trực tuyến miễn phí vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

(Lượt xem : 111)

Chuyên viên tư vấn: Đào Vân Anh

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ấn like để ủng hộ luật sư tư vấn