Thành lập doanh nghiệp để vay vốn ngân hàng
Bạn đang xem bài viết: Thành lập doanh nghiệp để vay vốn ngân hàng
23/04/2017 08:58:55 Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia

Thành lập doanh nghiệp để vay vốn ngân hàng

Thành lập doanh nghiệp để vay vốn ngân hàng. Vay vốn ngân hàng mua xe trả góp để kinh doanh.


Tóm tắt câu hỏi:

Cháu chào luật sư! Cháu Lê Đức Ca 27 tuổi hộ khẩu tại Thanh Hóa nhưng hiện tại cháu đang làm tự do tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện tại cháu có một chiếc xe tải ben và một máy cuốc trị giá khoảng 350-400 triệu nhưng giấy tờ xe mang tên cháu vì cháu muốn biển số xe thành phố cho dễ làm ăn nên không đổi tên. Nay cháu muốn mua thêm một chiếc xe ben nữa trị giá 705 triệu hình thức trả góp và cháu trả trước được 300 triệu. Nhưng do vì trả góp có liên quan tới ngân hàng nên cháu phải làm thủ tục xác nhận ở quê rất bất tiện và vì do liên quan tới ngân hàng nên cháu không nhờ ai trong này để đứng tên mang biển số xe thành phố  được. Nếu giờ cháu muốn thuận tiện nhất trong việc vay vốn ngân hàng phải làm thế nào hay cháu có tên thành lập công ty có địa chỉ thành phố và thành lập thì có vay vốn luôn được không hay cần những gì để có thể thành lập công ty được ạ? Cháu xin trân thành cảm ơn luật sư và mong sớm nhận được lời đáp! Cháu chào luật sư.

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định như sau:

Điều 3. Quyền tự chủ của tổ chức tín dụng

1. Tổ chức tín dụng có quyền tự chủ trong hoạt động cho vay và tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay của mình. Không tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng.

2. Tổ chức tín dụng có quyền từ chối các yêu cầu của khách hàng không đúng với quy định tại Thông tư này và thỏa thuận cho vay.

Điều 4. Nguyên tắc cho vay, vay vốn

1. Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan bao gồm cả pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Khách hàng vay vốn tổ chức tín dụng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận với tổ chức tín dụng.

Theo đó, Tổ chức tín dụng có bao gồm Ngân hàng được tự chủ trong hoạt động cho vay của mình, nên điều kiện vay, các gói vay, đối tượng vay của Ngân hàng sẽ do họ tự quyết định. Việc bạn có đủ điều kiện để vay vốn ở Ngân hàng hay không phụ thuộc vào Ngân hàng nơi bạn muốn vay vốn gói vay nào phù hợp với điều kiện của bạn hay không. Trong trường hợp, điều kiện vay của Ngân hàng là chỉ áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có đăng ký hộ khẩu thường trú, trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh thì bạn có thể lựa chon thay đổi hộ khẩu thường trú của cá nhân bạn hoặc thành lập công ty có trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh. 

Thanh-lap-doanh-nghiep-de-vay-von-ngan-hang

>>> Lut sư tư vn pháp lut trc tuyến qua tng đài: 1900.6568

Bạn lựa chọn theo hướng thành lập doanh nghiệp, bạn cần tham khảo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh, cụ thể bạn cần có:

- Loại hình doanh nghiệp, công ty: Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần;

- Tên công ty;

- Địa chỉ trụ sở;

- Ngành nghề kinh doanh;

- Vốn điều lệ;

- Người góp vốn, tỷ lệ góp vốn (Đối với công ty hợp danh, công ty TNHH hai thành viên trở lên); cổ đông, tỷ lệ cổ phần, giá cổ phần (đối với công ty cổ phần)...;

- Người đại diện pháp luật.

Sau khi xác định được đầy đủ các thông tin trên, bạn có thể tham khảo Phụ lục đính kèm Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT để có được các biểu mẫu có liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp và hồ sơ thông thường bao gồm:

- Giấy đề nghị thành lập mới doanh nghiệp;

- Danh sách thành viên (Công ty hợp danh, công ty TNHH hai thành viên trở lên); Danh sách cổ đông (Công ty cổ phần);

- Điều lệ công ty;

- Bản sao hợp lệ Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc căn cước công dân của chủ sở hữu, thành viên góp vốn hoặc cổ đông công ty tùy vào loại hình doanh nghiệp bạn lựa chọn.

 

Bài viết tư vấn pháp luật doanh nghiệp trên được chúng tôi thực hiện theo yêu cầu được gửi bởi các quý khách hàng - người truy cập! Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Để được tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến miễn phí vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

(Lượt xem : 137)

Chuyên viên tư vấn: Trần Thị Phương Thúy

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ấn like để ủng hộ luật sư tư vấn