Tai nạn lao động khi chưa ký hợp đồng lao động có được bồi thường không?
Bạn đang xem bài viết: Tai nạn lao động khi chưa ký hợp đồng lao động có được bồi thường không?
26/04/2017 14:05:20 Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia

Tai nạn lao động khi chưa ký hợp đồng lao động có được bồi thường không?

Tai nạn lao động khi chưa ký hợp đồng lao động có được bồi thường không? Trách nhiệm của chủ sử dụng lao động khi người lao động bị tai nạn.


Tóm tắt câu hỏi:

Xin chào văn phòng Luật Sư Dương Gia Tôi có câu hỏi như sau xin nhờ Luật Sư và Cộng sự tư vấn ạ. Tôi có một người anh có đi làm ở một công ty. Công ty ký hợp đồng thử việc 3 tháng và thoả thuận sau khi hết thời gian thử việc sẽ ký hợp đồng lao động. Nhưng hết 3 tháng anh tôi vẫn đi làm nhưng do công ty có đình công nên chưa ký hợp đồng lao động. Trong khi đang lao động thì xảy ra tai nạn ( lỗi không do anh tôi). Công ty cũng đã lo viện phí đầy đủ nhưng không có bồi thường bất cứ khoản nào khác. anh trai tôi giờ bị liệt cả hai chân.

1. Vậy cho tôi hỏi việc ký hợp đồng thử việc lao động 3 tháng là vi phạm luật lao đông và hợp đồng đó có được tính là hợp đồng lao động không?

2. Hết 3 tháng anh tôi vẫn đi làm dù hai bên chưa có ký hợp đồng lao động mới thì đó có được coi là hợp đồng lao động xác định thời hạn không?

3. Việc tai nạn như vậy có được xác định là tai nạn lao động và được hưởng bồi thường và trợ cấp hàng tháng không ạ? Xin cảm ơn !?

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo quy định tại Điều 27 Bộ luật lao động 2012 như sau:

“Điều 27. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:

1. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

2. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

3. Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.”

Thời gian thử việc của anh bạn sẽ căn cứ vào tình chất và mức độ phức tạp của công việc. Nhưng thời hạn hợp đồng thử việc của anh bạn là 3 tháng như vậy đã vi phạm quy định trên. Việc công ty ký kết hợp đồng thử việc với thời gian vượt quá quy định trên với người lao động thì công ty đã vi phạm và sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Căn cứ quy định tại Điều 7 Nghị định 05/2015/NĐ-CP như sau:

“Điều 7. Thông báo kết quả về việc làm thử 

1. Trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 27 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động. 

2. Khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 3 Điều 27 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động.”

Theo đó, trước khi kết thúc thời gian thử việc thì công ty phải thông báo kết quả thử việc. Hết thời gian thử việc công ty không ký kết hợp đồng lao động với anh bạn nhưng anh bạn vẫn tiếp tục làm việc thì anh bạn đương nhiên được làm việc chính thức. Quy định của pháp luật hiện nay không quy định trường hợp đương nhiên được làm việc chính thức tương ứng với loại hợp đồng lao động xác định thời hạn bao lâu vì vậy cần phải căn cứ vào thỏa thuận tại hợp đồng thử việc để biết trường hợp sau khi thử việc đạt yêu cầu thì hai bên sẽ ký hợp đồng lao động loại gì. 

tai-nan-lao-dong-khi-chua-ky-hop-dong-lao-dong-co-duoc-boi-thuong-khong.

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về tai nạn lao động: 1900.6568

Theo Điều 142 Bộ luật lao động 2012 quy định về tai nạn lao động như sau:

“Điều 142. Tai nạn lao động

1. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Quy định này được áp dụng đối với cả người học nghề, tập nghề và thử việc.

2. Người bị tai nạn lao động phải được cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo.

3. Tất cả các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các sự cố nghiêm trọng tại nơi làm việc đều phải được khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ theo quy định của Chính phủ.”

Như vậy, nếu anh trai bạn trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động trong quá trình lao động mà bị tai nạn lao động thì được coi là tai nạn lao động. 

Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động được quy định tại Điều 45 Bộ luật lao động 2012 như sau:

 “Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này.”

Như vậy, nếu anh bạn tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì sẽ được hưởng chế độ tai nạn lao động theo Luật bảo hiểm xã hội. Nếu anh bạn chưa được công ty đóng bảo hiểm xã hội thì anh bạn được công ty trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Ngoài ra vì anh bạn không có lỗi nên anh bạn bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì còn được bồi thường theo quy định tại khoản 3 Điều 145 Bộ luật lao động 2012. 

Bài viết tư vấn pháp luật lao động trên được chúng tôi thực hiện theo yêu cầu được gửi bởi các quý khách hàng - người truy cập! Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Để được tư vấn luật lao động trực tuyến miễn phí vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật lao động: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

(Lượt xem : 87)

Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Thị Hương Thảo

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ấn like để ủng hộ luật sư tư vấn