Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ với con?
Bạn đang xem bài viết: Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con?

Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con?

Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ với con? Chưa đăng ký kết hôn thì người cha có nghĩa vụ với con như thế nào?


Tóm tắt câu hỏi:

Chào luật sư! Luật sư cho em hỏi: Em có thai. H bảo cưới rồi đăng ký kết hôn sau. Em cưới. Giờ em sinh con ra. H bảo không đăng ký vì không hợp. Em có được kiện  H vì lừa đảo em không? Con của em và H thì H có trách nhiệm không? Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Luật hôn nhân và gia đình 2014

Bộ luật hình sự 1999, sửa đổi, bổ sung 2009

2. Nội dung tư vấn

“Lừa đảo” là cụm từ nhằm chỉ việc một người lừa dối một người khác nhằm đạt được mục đích của bản thân.

Nếu có hành vi lừa đảo người khác trong hôn nhân và gia đình thì chỉ dưới hai góc độ sau:

+ Lừa dối kết hôn, lừa dối ly hôn. Căn cứ điểm b, e khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì lừa dối kết hôn, lừa dối ly hôn là một trong các hành vi bị cấm theo Luật hôn nhân và gia đình 2014. Theo đó, lừa dối kết hôn, lừa dối ly hôn nhằm mục đích kết hôn hoặc ly hôn. Tuy nhiên, với trường hợp của bạn, H nói rằng cứ cưới nhau trước rồi đi đăng ký kết hôn sau. Nhưng H sau khi cưới nói không muốn đăng ký kết hôn với bạn. Như thế, đây không thuộc trường hợp lừa dối kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014.

+ Lừa dối nhằm chiếm đoạt tài sản. Căn cứ Điều 139 Bộ luật hình sự 1999, sửa đổi, bổ sung 2009:

 Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ  sáu tháng đến ba năm.

Như thế, trong trường hợp của bạn, H không có bất kỳ hành vi lừa dối nào nhằm đạt một trong hai mục đích nêu trên. Do đó, bạn không thể khởi kiện ra tòa hay tố cáo ra cơ quan công an về hành vi của H.

Thứ hai, đối với trách nhiệm của H đối với con của bạn.

Căn cứ khoản 2 Điều 68 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì:

2. Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ của mình được quy định tại Luật hôn nhân và gia đình 2014, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

Theo đó, cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền với con theo Điều 69 Luật hôn nhân và gia đình 2014 bao gồm:

1. Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.

2. Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

3. Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.

4. Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Quyen-va-nghia-vu-cua-cha-me-voi-con

>>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình qua tổng đài: 1900.6568

Trong trường hợp của bạn, nếu có căn cứ xác định H là cha của con bạn thì H phải có trách nhiệm với con của bạn. Tuy nhiên, để xác định H là cha của con bạn thì bạn phải có bằng chứng chứng minh. Nếu H không công nhận thì bạn có quyền khởi kiện ra Tòa án để Tòa án giám định AND để xác định H có phải cha của con của bạn hay không. 

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn được phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Để được tư vấn pháp luật miễn phí vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

(Lượt xem : 187)

Chuyên viên tư vấn: Lê Thị Thanh Thanh

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ấn like để ủng hộ luật sư tư vấn