Quy định về chuyển nhượng cổ phần
Bạn đang xem bài viết: Quy định về chuyển nhượng cổ phần

Quy định về chuyển nhượng cổ phần

Quy định về chuyển nhượng cổ phần. Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập.


Tóm tắt câu hỏi:

Kính chào Công ty Luật Dương Gia! Tôi xin nhờ quý Công ty tư vấn giúp tôi một việc như sau: Công ty tôi mới thành lập là CTCP tháng 11/2016 với 3 cổ đông sáng lập là Tôi: 78% vốn, hai người còn lại mỗi người 11% vốn điều lệ. Nay có 01 cổ đông sáng lập muốn rút vốn, không tham gia nữa. Công ty tư vấn giúp tôi có thể chuyển nhượng cổ phần của cổ đông này cho 2 cổ đông sáng lập còn lại hoặc cho cổ đông khác không? Nếu được chuyển nhượng thì chuyển nhượng cho vợ tôi ( tôi là GĐ, đại diện pháp luật của công ty) có được không?. Nếu không được chuyển nhượng bây giờ thì có thể ủy quyền ký các văn bản liên quan đến công ty cho người khác không ? Xin trân trọng cảm ơn Công ty!?

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo quy định tại Điều 119 Luật doanh nghiệp 2014 như sau:

"1. Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập; công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập.

Trường hợp không có cổ đông sáng lập, Điều lệ công ty cổ phần trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó.

2. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.

3. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

4. Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty."

quy-dinh-ve-chuyen-nhuong-co-phan.

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

Có thể thấy, pháp luật hoàn toàn cho phép bạn có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần cho những cổ đông sáng lập khác, tuy nhiên việc bạn muốn chuyển nhượng cổ phần cho vợ bạn thì sẽ có hạn chế. Bởi vì vợ bạn không phải là cổ đông sáng lập nên bạn muốn chuyển nhượng cổ phần cho vợ bạn thì bắt buộc phải có sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông, việc chấp thuận này sẽ được thông qua hình thức họp Đại hội đồng cổ đông. Và để thực hiện việc chuyển nhượng thì bạn có thể thực hiện theo quy định tại Điều 126 Luật doanh nghiệp 2014:

"1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

2. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký. Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

3. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó là cổ đông của công ty.

4. Trường hợp cổ phần của cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kếtừ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

5. Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho người khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Trường hợp này, người được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ là cổ đông của công ty.

..."

Bài viết tư vấn pháp luật doanh nghiệp trên được chúng tôi thực hiện theo yêu cầu được gửi bởi các quý khách hàng - người truy cập! Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Để được tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến miễn phí vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

(Lượt xem : 122)

Chuyên viên tư vấn: Đinh Đắc Dương

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ấn like để ủng hộ luật sư tư vấn