Quy định về chứng thực chữ ký
Bạn đang xem bài viết: Quy định về chứng thực chữ ký

Quy định về chứng thực chữ ký

Quy định về chứng thực chữ ký. Chứng thực chữ ký của văn bản từ năm 1998 có được không?


Tóm tắt câu hỏi:

Luật sư cho tôi hỏi: Khi một văn bản mà công dân ký ngày 1/1/1998, đến ngày 1/1/2002 công đân đó lên UBND xã xin xác nhận các chữ ký trong văn bản đó là đúng thì UBND xã có xác nhận được không? (các thành viên đã ký trong văn bản đó đều có mặt tại UBND xã)?

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo như bạn trình bày, văn bản công dân ký ngày 1/1/1998, đến ngày 1/1/2002 công dân đó lên UBND xã xin xác nhận chữ ký trong văn bản, căn cứ Điều 56 Nghị định 75/2000/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 56. Công chứng, chứng thực chữ ký của cá nhân

1. Cá nhân yêu cầu công chứng, chứng thực chữ ký của mình trong giấy tờ phục vụ cho các giao dịch phải chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ và ký trước mặt người thực hiện công chứng, chứng thực. Sau khi xác định người đó đúng với giấy tờ tuỳ thân, giấy tờ giao dịch và yêu cầu không trái pháp luật, đạo đức xã hội, thì thực hiện việc công chứng, chứng thực chữ ký của người đó.

2. Việc công chứng, chứng thực chữ ký của cá nhân được thực hiện ngay trong ngày.

3. Trong trường hợp người yêu cầu công chứng, chứng thực không ký được, thì việc công chứng, chứng thực chữ ký được thay thế bằng việc công chứng, chứng thực điểm chỉ."

Như vậy, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục chứng thực chữ ký thì người yêu cầu và những người có tên trong văn bản phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực, nếu các thành viên đã ký năm 1998, năm 2002 các thành viên có mặt tại UBND xã để xin chứng thực thì người chứng thực sẽ không chứng thực theo yêu cầu.

Hiện tại, theo Khoản 3 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch quy định: "3. “Chứng thực chữ ký” là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực."

Mặt khác, Điều 23 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 23. Trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực chữ ký và người thực hiện chứng thực chữ ký

1. Người yêu cầu chứng thực chữ ký phải chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản mà mình ký để yêu cầu chứng thực chữ ký; không được yêu cầu chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 và Khoản 4 Điều 25 của Nghị định này.

2. Người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về tính xác thực về chữ ký của người yêu cầu"

Người yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

+ Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

+ Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký.

Khoản 2 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định: "2. Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 25 của Nghị định này thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký trước mặt và thực hiện chứng thực như sau:

Quy-dinh-ve-chung-thuc-chu-ky

>>> Luật sư tư vấn quy định về chứng thực chữ ký: 1900.6568

a) Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định;

b) Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.

Đối với giấy tờ, văn bản có từ (02) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai."

Như vậy, người yêu cầu chứng thực và những người có tên trong văn bản phải trực tiếp ký vào giấy tờ trước mặt người có thẩm quyền chứng thực chữ ký thì người có thẩm quyền mới chứng thực, đối với trường hợp của bạn cơ quan có thẩm quyền sẽ không chứng thực.

Bài viết tư vấn pháp luật hành chính trên được chúng tôi thực hiện theo yêu cầu được gửi bởi các quý khách hàng - người truy cập! Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Để được tư vấn luật hành chính trực tuyến miễn phí vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật hành chính: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

(Lượt xem : 61)

Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Thị Hoa

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ấn like để ủng hộ luật sư tư vấn