Quy định về chế độ tai nạn lao động mới nhất 2017
Bạn đang xem bài viết: Quy định về chế độ tai nạn lao động mới nhất 2017
26/12/2016 21:13:34 Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia

Quy định về chế độ tai nạn lao động mới nhất 2017

Quy định về chế độ tai nạn lao động mới nhất 2017. Mức hưởng, hồ sơ xin hưởng chế độ tai nạn lao động.


Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN) là một trong 05 chế độ BHXH bắt buộc được quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Tuy nhiên, ngày 25/6/2015, chế độ bảo hiểm TNLĐ-BNN được thiết kế quy định tại Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 có hiệu lực thi hành từ 01/7/2016, theo đó các quy định về chế độ TNLĐ-BNN trong Luật Bảo hiểm xã hội 2014 sẽ hết hiệu lực kể từ khi Luật ATVSLĐ có hiệu lực thi hành. Một số nội dung về chế độ TNLĐ-BNN được sửa đổi, bổ sung như sau:

1. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động:

- Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

+ Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

+ Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này.

- Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật ATVSLĐ.

Tai nạn lao động là điều không ai mong muốn! Nhưng chẳng may nó đã xảy ra thì bạn có được hưởng chế độ theo quy định không? Điều kiện hưởng là gì? Vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline: 1900.6568 để được các Chuyên Gia - Luật sư tư vấn - giải đáp và hỗ trợ ngay lập tức!

2. Trợ cấp một lần tai nạn lao động:

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

- Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

- Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

- Ngoài mức trợ cấp trên, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

- Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết việc tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong trường hợp người lao động thay đổi mức hưởng trợ cấp do giám định lại, giám định tổng hợp.

Bạn có thuộc trường hợp hưởng trợ cấp một lần khi bị tai nạn lao động không? Hay lao động của bạn có được hưởng chế độ này không? Bạn đang cần xác định chế độ cho người lao động và cho chính mình? Vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline: 1900.6568 để được các Chuyên Gia - Luật sư tư vấn - giải đáp và hỗ trợ ngay lập tức!

3. Trợ cấp hằng tháng tai nạn lao động:

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

- Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

+ Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

+ Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

- Việc tạm dừng, hưởng tiếp trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, trợ cấp phục vụ thực hiện theo quy định tại Điều 64 của Luật bảo hiểm xã hội; hồ sơ, trình tự giải quyết hưởng tiếp trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng thực hiện theo quy định tại Điều 113 và Điều 114 của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp tạm dừng hưởng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Luật bảo hiểm xã hội thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; việc quyết định chấm dứt hưởng phải căn cứ vào kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng khi chuyển đến ở nơi khác trong nước có nguyện vọng hưởng trợ cấp tại nơi cư trú mới thì có đơn gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng khi ra nước ngoài để định cư được giải quyết hưởng trợ cấp một lần; mức trợ cấp một lần bằng 03 tháng mức trợ cấp đang hưởng. Hồ sơ, trình tự giải quyết trợ cấp một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 109 và khoản 4 Điều 110 của Luật bảo hiểm xã hội.

- Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, trợ cấp phục vụ được điều chỉnh mức hưởng theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Bạn có thuộc trường hợp hưởng trợ cấp hàng tháng khi bị tai nạn lao động không? Hay lao động của bạn có được hưởng chế độ này không? Bạn đang cần xác định chế độ cho người lao động và cho chính mình? Vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline: 1900.6568 để được các Chuyên Gia - Luật sư tư vấn - giải đáp và hỗ trợ ngay lập tức!

4. Trợ cấp phục vụ tai nạn lao động:

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 49 của Luật ATVSLĐ, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở.

Quy-dinh-ve-che-do-tai-nan-lao-dong-moi-nhat-2017

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

5. Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động:

Thân nhân người lao động được hưởng trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động bị chết và được hưởng chế độ tử tuất theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Người lao động bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Người lao động bị chết trong thời gian điều trị thương tật, bệnh tật mà chưa được giám định mức suy giảm khả năng lao động.

- Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất trong trường hợp người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật bảo hiểm xã hội.

6. Dịch vụ Luật Dương Gia:

Tai nạn lao động xảy ra không phải ít, trường hợp nhẹ nhàng có, nghiêm trọng cũng có, nhưng bản thân người lao động, người sử dụng lao động cũng chưa nắm rõ các quy định về xác minh trường hợp được hưởng chế độ tai nạn lao động hay chế độ ốm đau? Thủ tục, hồ sơ để đảm bảo quyền lợi cho chính mình, doanh nghiệp và người lao động cũng chưa thuần thục. 

Gửi nội dung cần tư vấn của các bạn tới Luật Dương Gia qua hotline 1900.6568 hoặc tới trực tiếp văn phòng để được trao đổi với chuyên viên - Luật sư tư vấn pháp luật nhanh nhất. Luật Dương Gia luôn túc trực và sẵn sàng với đội ngũ đầy kinh nghiệm để giải đáp cho các bạn những nội dung không chỉ là tai nạn lao động mà còn các vấn đề pháp luật lao động nói chung.

Hy vọng rằng bài viết phân tích của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn được phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Các phân tích trong bài viết nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Để được tư vấn pháp luật miễn phí vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

(Lượt xem : 1545)

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ấn like để ủng hộ luật sư tư vấn