Quan hệ với người khác khi đang có vợ chồng có vi phạm không?
Bạn đang xem bài viết: Quan hệ với người khác khi đang có vợ chồng có vi phạm không?

Quan hệ với người khác khi đang có vợ chồng có vi phạm không?

Quan hệ với người khác khi đang có vợ chồng có vi phạm không? Căn cứ chứng minh hành vi ngoại tình theo quy định của pháp luật.


Tóm tắt câu hỏi:

Kính chào Luật sư công ty Luật Dương Gia! Tôi có câu hỏi như sau rất mong Luật sư tư vấn giúp. Tôi là người dân tộc Mông, dân tộc thiểu số ở Bản thì hay xảy ra chuyện người đang có vợ có chồng thuận tình giao cấu với người khác có thể là 1 lần hoặc nhiều lần nhưng họ chỉ lén lút giao cấu thôi không hề có hành vi chung sống như vợ chồng cho đến khi người vợ hoặc chồng bắt được quảng tang. Cho tôi xin hỏi là hành vi mà người có vợ có chồng thuận tình giao cấu trên có vi phạm pháp Luật không? Giải quyết như thế nào??

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo quy định tại Điều 19, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng

1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.

2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.

Như vậy, nếu có vợ có chồng mà có quan hệ đối với những người có vợ có chồng khác thì sẽ vi phạm tình nghĩa vợ chồng theo căn cứ nêu trên.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 35 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP như sau:

“Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

đ) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;

e) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân;

b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người có cùng dòng máu về trực hệ.”

Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng theo quy định tại điểm b,khoản 1, Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP.

Căn cứ Điều 147 Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009 như sau:

“Điều 147. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.”

co-vo-co-chong-nhung-co-quan-he-voi-nguoi-khac-co-vi-pham-phap-luat-khong.

>>> Luật sư tư vn pháp lut trc tuyến về hôn nhân gia đình: 1900.6568   

Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC thì:

“Chung sống như vợ chồng là việc người đang có vợ, có chồng chung sống với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà lại chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ một cách công khai hoặc không công khai nhưng cùng sinh hoạt chung như một gia đình. Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó...”

Theo đó, nếu người đang có vợ có chồng thuận tình giao cấu với người khác 1 lần hoặc nhiều lần sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Nếu có hành vi chung sống như vợ chồng nếu thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại Điều 147 Bộ luật hình sự nêu trên thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 

Bài viết tư vấn pháp luật hôn nhân trên được chúng tôi thực hiện theo yêu cầu được gửi bởi các quý khách hàng - người truy cập! Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Để được tư vấn luật hôn nhân trực tuyến miễn phí vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

(Lượt xem : 156)

Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Thị Hương Thảo

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ấn like để ủng hộ luật sư tư vấn