Luật sư tư vấn về bảo vệ quyền tác giả
Bạn đang xem bài viết: Luật sư tư vấn về bảo vệ quyền tác giả
22/07/2016 15:41:45 Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia

Luật sư tư vấn về bảo vệ quyền tác giả

luat-su-tu-van-ve-bao-ve-quyen-tac-gia

Luật sư tư vấn về bảo vệ quyền tác giả. Quy định về việc thành lập website điện tử.


Tóm tắt câu hỏi:

Kính gửi Luật Dương Gia, mong các luật sư tư vấn giúp một số câu hỏi sau đây:

1. Một người không trực tiếp chia sẻ nội dung vi phạm bản quyền mà chỉ chia sẻ đường link chứa nội dung vi phạm bản quyền thì có vi phạm không? Mức phạt thế nào? Ví dụ: Nếu bên A sở hữu bản quyền 1 video phim. Bên B cố ý sao chép video và đăng video lên website bên B mà chưa được phép của bên A. Còn Bên C chỉ chia sẻ đường link chứa video của bên B lên website bên C. Vậy bên C có vi phạm không?

2. Có người nói website một công ty không được phép chia sẻ các tin tức như báo chí như vậy có đúng không?

3. Bên A là người bán sản phẩm onliine và sẵn sàng chi hoa hồng cho người tiếp thị cho khách mua được sản phẩm này. Bên B muốn làm website tiếp thị cho sản phẩm của bên A, vậy để đúng pháp luật Việt Nam, bên B phải làm như thế nào? Chân thành cảm ơn các luật sư.

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau: 

1. Vi phạm bản quyền:

Khoản 1 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009 quy định: "Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng."

Vi phạm bản quyền là sao chép lại hay là lưu truyền tác phẩm của người khác mà không xin phép, trái phép hoặc không ghi rõ nguồn và tên tác giả chính thức.

Khoản 1 Điều 13 Luật sở hữu trí tuệ 2005 có quy định “Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại các điều từ Điều 37 đến Điều 42 của Luật này.”

Như vậy, trong trường hợp này là công ty A là chủ sở hữu của tác phẩm điện ảnh, được thể hiện dưới hình thức là video, có đăng tải trên mạng và có đường link ( địa chỉ ), công ty B tự ý chia sẻ địa chỉ của video phim đó mà không xin phép, tức là có hành vi lưu truyền tác phẩm của người khác mà không xin phép, trái phép, không ghi rõ nguồn và tên tác giả chính thức, cụ thể thì được xác định là hành vi vi phạm bản quyền, bên C chỉ chia sẻ đường link chứa video của bên B lên website bên C, nếu bên C biết rõ đây không phải là sản phẩm của bên A mà vẫn chia sẻ thì bên B đã vi phạm, nếu bên B không biết rõ đây là sản phẩm của bên A thì bên B không vi phạm. 

2. Website công ty có được chia sẻ tin tức báo chí không?

Điều 14 Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định về các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả bao gồm:

“Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả

1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:

a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;

b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;

c) Tác phẩm báo chí;"

trong đó, tác phẩm báo chí bao gồm các thể loại: phóng sự, ghi nhanh, tường thuật, phỏng vấn, phản ánh, điều tra, bình luận, xã luận, chuyên luận, ký báo chí và các thể loại báo chí khác nhằm đăng, phát trên báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử hoặc các phương tiện khác.

Căn cứ theo quy định trên, tác phẩm báo chí dưới các hình thức khác nhau là đối tượng được bảo hộ quyền tác gỉa theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ 2005, trừ trường hợp là tin tức thời sự thuần túy đưa tin thì không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả. Vì vậy, đối với các hành vi sao chép tác phẩm mà không được phép hoặc sử dụng tác phẩm mà không được phép của chủ sở quyền tác giả, không trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác theo quy định của pháp luật,.. và các hành vi khác quy định tai Điều 28 Luật sở hữu trí tuệ cụ thể là hành vi website của công ty chia sẻ các tin tức báo chí, nếu là tin tức thuần túy đưa tin thời sự thì không phải là hành vi vi phạm quyền tác giả; các trường hợp còn lại thì sẽ bị xác định là hành vi vi phạm quyền tác giả.

3. Thành lập website bán hàng:

Việc thành lập website thương mại điện tử bán hàng phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Nghị định 52/2013/NĐ-CP như sau:

luat-su-tu-van-ve-bao-ve-quyen-tac-gia

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

- Là thương nhân, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ phù hợp hoặc cá nhân đã được cấp mã số thuế cá nhân.

- Có website với tên miền hợp lệ và tuân thủ các quy định về quản lý thông tin trên Internet.

-  Đã thông báo với Bộ Công Thương thông qua công cụ thông báo trực tuyến trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng, các thông tin phải thông báo bao gồm:

 + Tên miền của website thương mại điện tử;

 + Loại hàng hóa, dịch vụ giới thiệu trên website;

 + Tên đăng ký của thương nhân, tổ chức hoặc tên của cá nhân sở hữu website;

 + Địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân;

 + Số, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân, hoặc số, ngày cấp và đơn vị cấp quyết định thành lập của tổ chức; hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân;

 + Tên, chức danh, số chứng minh nhân dân, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện thương nhân, người chịu trách nhiệm đối với website thương mại điện tử;

Như vậy, trước hết, phía bên kinh doanh bán hàng qua mạng phải có hoạt động kinh doanh, có khai báo thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế. Thủ tục thực hiện như sau:

- Thương nhân, tổ chức, cá nhân đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống

- Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức, cá nhân nhận kết quả từ Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký

+ Nếu thông tin đăng ký tài khoản đầy đủ, thương nhân, tổ chức, cá nhân được cấp một tài khoản đăng nhập hệ thống và tiến hành tiếp Bước 3;

+ Nếu đăng ký tài khoản bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải tiến hành đăng ký lại hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu.

+ Sau khi được cấp tài khoản đăng nhập hệ thống, thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành đăng nhập, chọn chức năng Thông báo website thương mại điện tử bán hàng và tiến hành khai báo thông tin theo mẫu.

+ Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức, cá nhân nhận thông tin phản hồi của Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:

+ Xác nhận thông tin khai báo đầy đủ, hợp lệ;

+ Cho biết thông tin khai báo chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, chủ thể phải quay về thực hiện khai báo lại hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu

- Xác nhận thông báo

Thời gian xác nhận thông báo: 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo đầy đủ, hợp lệ của thương nhân, tổ chức, cá nhân.

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn được phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Để được tư vấn pháp luật miễn phí vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

(Lượt xem : 488)

Chuyên viên tư vấn: Lê Thị Trinh

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ấn like để ủng hộ luật sư tư vấn