Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke và kinh doanh vũ trường
Bạn đang xem bài viết: Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke và kinh doanh vũ trường

Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke và kinh doanh vũ trường

Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke và kinh doanh vũ trường. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự.


Thông tư số 156/2012/TT-BTC quy định về việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép kinh doanh karaoke và kinh doanh vũ trường như sau:

* Đối tượng nộp lệ phí

Theo quy định của Thông tư số 156/2012/TT-BTC thì tổ chức, cá nhân khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh karaoke , kinh doanh vũ trường thì phải nộp lệ phí cấp phép kinh doanh karaoke, kinh doanh vũ trường.

* Thẩm quyền và mức thu lệ phí

Cơ quan thực hiện cấp phép kinh doanh là cơ quan được quyền thu lệ phí cấp phép. Mức lệ phí cụ thể như sau:

- Tại các thành phố trực thuộc trung ương (Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng) và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:

+  Mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke:

Từ 01 đến 05 phòng, mức thu lệ phí là 6.000.000 đồng/giấy;

Từ 06 phòng trở lên, mức thu lệ phí là 12.000.000 đồng/giấy.

+ Mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vũ trường là 15.000.000 đồng/giấy.

- Tại khu vực khác:

le-phi-cap-giay-phep-kinh-doanh-karaoke-va-kinh-doanh-vu-truong

>>> Lut sư tư vn pháp lut trc tuyến qua tng đài: 1900.6568

+ Mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke:

Từ 01 đến 05 phòng, mức thu lệ phí là 3.000.000 đồng/giấy;

Từ 06 phòng trở lên, mức thu lệ phí là 6.000.000 đồng/giấy.

+ Mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vũ trường là 10.000.000 đồng/giấy.

* Quản lý lệ phí thu: Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vũ trường là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được Cơ quan thu lệ phí được trích lại 30% (ba mươi phần trăm) số tiền thu lệ phí hàng năm để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí Số tiền còn lại 70% (bảy mươi phần trăm) cơ quan thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Hy vọng rằng bài viết phân tích của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn được phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Các phân tích trong bài viết nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Để được tư vấn pháp luật miễn phí vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

(Lượt xem : 498)

Ý kiến pháp lý của Luật Gia: Lê Thị Trinh

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ấn like để ủng hộ luật sư tư vấn