Hưởng trợ cấp thôi việc đối với người lao động nghỉ việc trước 2017
Bạn đang xem bài viết: Hưởng trợ cấp thôi việc đối với người lao động nghỉ việc trước 2017
26/04/2017 08:05:51 Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia

Hưởng trợ cấp thôi việc đối với người lao động nghỉ việc trước 2017

Người lao động xin nghỉ việc tính hưởng trợ cấp thôi việc như thế nào? Tính chế độ trợ cấp thôi việc.


Tóm tắt câu hỏi:

Kính chào Văn phòng luật sư Dương Gia tôi là Tô Linh Hà, hiện cư trú tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông. tôi có thắc mắc nhờ quý VP giải đáp dùm tôi về chế độ trợ cấp khi thôi việc. Tôi đang làm đơn xin nghỉ việc tại cơ quan nhà nước. Hiện tại đang hợp đồng lao động tại UBND thị xã, chuyên viên. Mức lương hiện hưởng của tôi là bằng 2.34 x mức lương cơ bản hiện nay (2016). Ngoài ra tôi không còn khoản phụ cấp, hỗ trợ nào khác, tôi bắt đầu làm hợp đồng từ 12/2013 và làm việc cho đến thời điểm hiện nay (9/2016). Cơ quan có đóng bảo hiểm thất nghiệp cho tôi do hoàn cảnh gia đình quá khó khăn, nên tôi quyết định làm đơn xin nghỉ việc nhưng tôi không biết khi tôi nghỉ việc thì được tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp như thế nào đối với trường hợp của tôi. Xin chào và kính chúc sức khỏe đến quý Văn phòng.

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Bạn bắt đầu làm việc từ tháng 12 năm 2013 đến tháng 9 năm 2016. Bạn được đóng bảo hiểm xã hội (bao gồm bảo hiểm thất nghiệp). Bạn xin thôi việc vì lý do gia đình. Bạn có hợp đồng lao động, căn cứ theo quy định của Bộ luật lao động 2012 điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc được áp dụng như sau:

- Bạn phải kiểm tra xem hợp đồng lao động là loại hợp đồng gì để có thể thông báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 37 Bộ luật lao động 2012:

"Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

....

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;..

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này."

Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 Bộ luật lao động 2012 như sau:

"Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc."

Tuy nhiên, bạn làm việc từ năm 2013 và có đóng bảo hiểm thất nghiệp, căn cứ Điều 48 Bộ luật lao động 2012 nêu trên bạn sẽ không có thời gian hưởng trợ cấp thôi việc mà bạn sẽ hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp theo Luật việc làm 2013. 

Trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

Căn cứ Điều 49 Luật việc làm 2013 quy định điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

"Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết."

huong-tro-cap-thoi-viec-khi-Nguoi-lao-dong-nghi-viec-truoc-2017

>>> Luật sư tư vn quy định về hưởng trợ cấp thất nghiệp: 1900.6568

Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

"Điều 17. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 

1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp."

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp chứ không tính theo ngày, căn cứ khoản 2 Điều 50 Luật việc làm 2013:

"Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

...

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng."

Bài viết tư vấn pháp luật lao động trên được chúng tôi thực hiện theo yêu cầu được gửi bởi các quý khách hàng - người truy cập! Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Để được tư vấn luật lao động trực tuyến miễn phí vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật lao động: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

(Lượt xem : 105)

Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Thị Hoa

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ấn like để ủng hộ luật sư tư vấn