Hỏi về điều kiện tiến tới hôn nhân với sĩ quan quân đội
Bạn đang xem bài viết: Hỏi về điều kiện tiến tới hôn nhân với sĩ quan quân đội
17/04/2017 16:40:06 Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia

Hỏi về điều kiện tiến tới hôn nhân với sĩ quan quân đội

Hỏi về điều kiện tiến tới hôn nhân với sĩ quan quân đội. Điều kiện kết hôn với người trong ngành công an, quân đội.


Tóm tắt câu hỏi:

Lời đầu tiên cho phép tôi xin gửi lời chào tới Luật Sư ! Tôi có vài điều thắc mắc mong muốn Luật sư có thể giải đáp và lời khuyên của Luật sư về vấn đề hôn nhân. Hiện tại , tôi đang có mối quan hệ đi đến kết hôn với một bạn nam là sĩ quan quân đội .Nhưng khi xét về lí lịch gia đình thì tôi luôn có thắc mắc: Bên Ngoại : Không có ai phạm luật ,và không ai vi phạm vào những điều Luật hôn nhân 2014 đưa ra.Tuy nhiên, bên gia đình họ nội thì Ông nội là người dân tộc Kinh, Bà là dân tộc Hoa ,Bố tôi từng đi trại cai nghiện từ năm 2005 ,năm 2006 bố đã về sinh sống và lao động đến giờ bình thường . Và điều tôi muốn hỏi ở đây đó chính là : tình trạng hiện tại bà nội dân tộc Hoa và Bố tôi như vậy ,liệu tôi có thể kết hôn với người sĩ quan quân đội kia không? Xin cảm ơn Luật Sư, rất mong nhận được hồi đáp của Luật sư.

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Để có thể kết hôn với người trong ngành quân đội, trước hết bạn cần phải đáp ứng đủ các điều kiện được quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”

Các trường hợp cấm kết hôn được quy định tại Khoản 2, Điều 5, Luật hôn nhân gia đình 2014 như sau:

2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;

e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; 

Tuy nhiên, trong trường hợp bạn kết hôn với người trong ngành công an, quân đội thì ngoài việc đáp ứng đủ các điều kiện về Luật hôn nhân và gia đình 2014 nêu trên thì bạn cần phải đáp ứng các điều kiện kết hôn đặc thù của ngành công an, quân đội như vạn và gia đình bạn cần phải thẩm tra lý lịch ba đời. Dưới đây là những điều kiện cơ bản không được kết hôn với người trong ngành công an, quân đội:

- Gia đình làm tay sai cho chế độ ngụy quân, ngụy quyền

- Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành hình phạt tù

- Gia đình hoặc bản thân theo đạo Thiên Chúa, Cơ Đốc, Tin Lành...

- Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa

- Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài;

Hoi-ve-dieu-kien-tien-toi-hon-nhan-voi-si-quan-quan-doi

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

Khi thẩm tra lý lịch xét trong ba đời gồm ông bà, bố mẹ, và bạn. Nếu bố bạn trước đây chỉ đi trại cai nghiện mà không thuộc trường hợp có tiền án hoặc đang chấp hành hình phạt tù thì sẽ không ảnh hưởng đến việc bạn kết hôn với người trong quân đôi. Nhưng bà nội bạn là người dân tộc hoa thì có nhiều khả năng bạn sẽ không đủ điều kiện để kết hôn với người trong quân đội. Để biết rõ về vấn đề này, bạn nên bảo người yêu bạn liên hệ trực tiếp với thủ trưởng đơn vị người yêu bạn công tác để rõ hơn vấn đề này.

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn được phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Để được tư vấn pháp luật miễn phí vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

(Lượt xem : 157)

Chuyên viên tư vấn: Lê Thị Thanh Hà

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ấn like để ủng hộ luật sư tư vấn