Điều kiện hưởng chế độ thai sản mới nhất năm 2017
Bạn đang xem bài viết: Điều kiện hưởng chế độ thai sản mới nhất năm 2017

Điều kiện hưởng chế độ thai sản mới nhất năm 2017

Điều kiện hưởng chế độ thai sản mới nhất năm 2017. Đóng bao nhiêu thời gian bảo hiểm xã hội để được hưởng thai sản?


Chế độ thai sản vốn là một chế độ dành riêng cho lao động nữ sinh con. Trong khoảng thời gian nghỉ sinh con, gười loa động nữ được coi là thời gian lao động và được hưởng chế độ thai sản đầy đủ nếu đủ điều kiện được hưởng.

1. Căn cứ pháp lý:

- Luật bảo hiểm xã hội năm 2014;

Nghị định số 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH  quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

Thỏa các điều kiện tại Khoản 2, 3, 4 Điều 31 Luật BHXH 2014.

* Đối với nữ:

- LĐ nữ mang thai.

- LĐ nữ sinh con.

- LĐ nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.

- NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.

- LĐ nữ đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản.

- LĐ nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

* Đối với nam: Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Bạn đang dự kiến có bầu, đang dự kiến sinh, dự kiến nghỉ việc khi sinh con hoặc có vợ chuẩn bị sinh con, bản thân các bạn đã nắm được điều kiện để được hưởng quyền lợi thai sản của mình là gì hay chưa? Các bạn đã chuẩn bị hành trang pháp luật cho chế độ thai sản của mình hay chưa? Làm thế nào để tốt nhất? Làm thế nào để được hưởng chế độ thai sản đúng quy định nhất? Vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline: 1900.6568 để được các Chuyên Gia - Luật sư tư vấn - giải đáp và hỗ trợ ngay lập tức!

Dieu-kien-huong-che-do-thai-san-moi-nhat-nam-2017

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

=> Chi tiết về điều kiện hưởng chế độ thai sản, Nghị định 115/2015/NĐ-CP và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định:

* Đối với nữ:

- Trường hợp, người lao động mới tham gia bảo hiểm xã hội là lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi sẽ được hưởng chế độ thai sản.

Ngoài ra khi người lao động là các đối tượng nêu trên khi chấm dứt hợp đồng lao động, đáp ứng điều kiện này vẫn được hưởng chế độ thai sản Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014:

+ Thời gian hưởng chế độ khi sinh con, trợ cấp một lần khi sinh con, múc hưởng chế độ thai sản đổi với người lao động nữ sinh con.

+ Thời gian hưởng chế độ nhận nuôi con nuôi, trợ cấp một lần khi nhận nuôi con nuôi đối với người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi.

- Trường hợp, người lao động nữ sinh con đã có từ đủ 12 tháng trở lên đóng bảo hiểm xã hội phải đóng từ đủ 3 tháng trong 12 tháng trước khi sinh con sẽ được hưởng chế độ thai sản được quy định  Mục 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

Ngoài ra, khi người lao động nữ sinh con đáp ứng điều kiện này mà chấm dứt hợp đồng lao động sẽ được hưởng các chế độ thai sản quy định tại Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014: Thời gian hưởng chế độ khi sinh con, trợ cấp một lần khi sinh con, múc hưởng chế độ thai sản.

- Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi để xét hưởng chế độ thai sản được xác định như sau:

+ Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

+ Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng BHXH, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

* Đối với nam:

Đối tượng người lao động là nam được hưởng chế độ thai sản theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 khi đáp ứng điều kiện:

- Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ 5 ngày làm việc; 7 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

- Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 3 ngày làm việc.

- Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

- Ngoài quy định về thời gian lao động nam được nghỉ khi vợ sinh con, Luật bảo hiểm xã hộ 2014 còn quy định trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ. Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi.

- Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con được hướng dẫn cụ thể như sau:

+ Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH thì cha phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

+ Đối với người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.

=> Thực tế:

Trường hợp đóng sát điều kiện 6 tháng là không phải hiếm gặp, nhưng đóng như thế nào, và 6 tháng được tính cụ thể trên từng ngày như thế nào? Nếu bạn dự kiến sinh vào nửa đầu tháng thì 6 tháng đóng bảo hiểm tính thế nào? Nếu bạn dự kiến sinh vào nửa cuối tháng thì 6 tháng đóng bảo hiểm có được tính như nửa đầu tháng hay không? Vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline: 1900.6568 để được các Chuyên Gia - Luật sư tư vấn - giải đáp và hỗ trợ ngay lập tức!

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn được phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Để được tư vấn pháp luật miễn phí vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

(Lượt xem : 1289)

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ấn like để ủng hộ luật sư tư vấn