Dấu hiệu cấu thành tội đe dọa giết người?

Dấu hiệu cấu thành tội đe dọa giết người?

Dấu hiệu cấu thành tội đe dọa giết người? Sử dụng súng bật lửa thì có bị xử phạt vi phạm hành chính không?


Tóm tắt câu hỏi:

Chào luật sư! Luật sư cho tôi hỏi: Tuấn đang bức xúc  Hải vì bị Hải xúc phạm Bố mình nên sau khi uống rượu say Tuấn đã tìm đến nhà Hải để hỏi Hải cho ra nhẽ. Tại nhà Hải thì Tuấn gặp bố mẹ Hải. Tại đây Tuấn đã rút trong người ra 1 khẩu súng bật lửa và dọa nếu 2 bác không gọi Hải ra gặp cháu thì cháu sẻ bắn. Ở đây có 4 vấn đề: 1. Tuấn đã rút súng ra dọa bố mẹ Hải 2. Súng Hải sử dụng là súng bật lửa, kiểu giống súng thật. 3. Việc dọa của Tuấn không làm bố mẹ Hải lo sợ. 4. Mục đích của Tuấn chỉ là để gặp Hải nói cho ra nhẽ. Vậy luật sư cho biết có kết tội Tuấn theo Điều 103 – Bộ luật hình sự 1999 được không? Nếu không thì xử phạt vi phạm hành chính Tuấn theo điều luật nào? Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Tội đe dọa giết người theo khoản 1 Điều 103 Bộ luật hình sự 1999 xác định như sau:

Người nào đe doạ giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe doạ lo sợ rằng việc đe doạ này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm.

Dấu hiệu tội đe dọa giết người:

- Chủ thể:

Chủ thể của tội đe dọa giết người là người từ đủ 16 tuổi trở lên và không rơi vào trường hợp mất năng lực hành vi dân sự.

- Hành vi:

Người phạm tội thực hiện hành vi đe dọa người khác. Hành vi đe dọa này có thể thực hiện bằng lời nói, cử chỉ..nhưng không nhằm mục đích giết người mà chỉ nhằm làm người bị đe dọa lo sợ, tưởng rằng hành vi đe dọa đó sẽ xảy ra và có thể mình bị giết.

Hành vi đe dọa của người phạm tội phải làm cho người bị đe dọa thực sự tin rằng mình sẽ bị giết nghĩa là có căn cứ xác định hành vi đe dọa đó sẽ được thực hiện.

Với người bị hại: Người bị hại phải có thái độ lo lắng và thực sự tin hành vi đe dọa trên sẽ được thưc hiện. Nếu người bị đe dọa không sợ bị giết mà sợ vấn đề khác thì cũng không cấu thành tội đe dọa giết người.

Dau-hieu-cau-thanh-toi-de-doa-giet-nguoi

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

Lỗi: Chủ thể thực hiện tội phạm với lỗi cố ý. 

Trong trường hợp bạn đưa ra, Tuấn có hành vi rút súng giả ra để đe dọa bố mẹ của Hải nhưng bố mẹ của Hải không có dấu hiệu lo sợ thì hành vi của Tuấn cũng không cấu thành tội đe dọa giết người.  

Súng bật lửa không được coi là vũ khí theo Pháp lệnh 16/2011/PL-UBTVQH11:

 Vũ khí gồm vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao và các loại vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự.

Trong đó, theo  Điều 3 Pháp lệnh 16/2011/PL-UBTVQH11:

3. Vũ khí quân dụng gồm:

a) Súng cầm tay hạng nhỏ là vũ khí được thiết kế cho cá nhân sử dụng gồm súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên, súng trung liên và các loại súng khác có tính năng, tác dụng tương tự;

b) Vũ khí hạng nhẹ gồm súng đại liên, súng cối dưới 100 mi-li-mét, (mm), súng ĐKZ, súng máy phòng không dưới 23 mi-li-mét (mm), súng phóng lựu, tên lửa chống tăng cá nhân, tên lửa phòng không vác vai, các loại vũ khí hạng nhẹ khác có tính năng, tác dụng tương tự;

c) Các loại bom, mìn, lựu đạn, đạn, ngư lôi, thủy lôi, hỏa cụ;

d) Vũ khí không thuộc danh mục vũ khí do Chính phủ ban hành nhưng có tính năng, tác dụng tương tự như vũ khí quân dụng.

3. Súng săn là súng dùng để săn bắn gồm súng kíp, súng hơi, các loại súng khác có tính năng, tác dụng tương tự.

4. Vũ khí thô sơ gồm các loại dao găm, kiếm, giáo, mác, lưỡi lê, đao, mã tấu, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ.

5. Vũ khí thể thao là súng và các loại vũ khí thô sơ dùng để luyện tập, thi đấu thể thao.

Súng đồ chơi thuộc một trong các loại hàng hóa bị cấm kinh doanh theo Nghị định 59/2006/NĐ-CP. Như vậy, trong trường hợp này, Tuấn có hành vi sử dụng vũ khí súng đồ chơi để đe dọa. Do vậy, không bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 167/2013/NĐ-CP.

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

Chuyên viên tư vấn: Lê Thị Thanh Thanh

Đặt câu hỏi tại đây
(Lượt xem : 52)
Dịch vụ nổi bật