Đảng viên làm nghề dạy học sinh con thứ ba có vi phạm không?
Bạn đang xem bài viết: Đảng viên làm nghề dạy học sinh con thứ ba có vi phạm không?

Đảng viên làm nghề dạy học sinh con thứ ba có vi phạm không?

Đảng viên làm nghề dạy học sinh con thứ ba có vi phạm không? Sinh con thứ ba có vi phạm không?


Tóm tắt câu hỏi:

Tôi kết hôn lần 2, trước đây tôi đã từng có hai con, nhưng hiện nay chỉ có một đứa ở với tôi,chồng hiện tại của tôi cũng đã từng có hai con nhưng cả hai đều ở với mẹ.hiện nay tôi sinh con ba. Vậy tôi có bị vi phạm về sinh con ba hay không, tôi là đảng viên đang làm nghề dạy học?

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Tại Điều 1 Nghị định 18/2011/NĐ-CP  Sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số có quy định trường hợp không vi phạm quy định sinh một hoặc hai con như sau: 

6. Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ): 

a) Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ); 
b) Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống.”

Theo quy định tại tiết c Điểm 10 Hướng dẫn 09-HD/UBKTTW năm 2013 thực hiện một số điều Quyết định 181-QĐ/TW về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm, có quy định những trường hợp không vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình:

10. Vi phạm quy định về chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình (Điều 26 của Quy định)

c) Những trường hợp sau đây không vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình:

- Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Cặp vợ chồng sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên.

- Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên.

- Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi.

- Cặp vợ chồng sinh con lần thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận.

- Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ):

+ Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ).

dang-vien-lam-nghe-day-hoc-sinh-con-thu-ba-co-vi-pham-khong.

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

+ Sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống.

- Phụ nữ chưa kết hôn sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh".

- Sinh con thứ ba trở lên trước ngày 19-01-1989 (ngày có hiệu lực thi hành Quyết định số 162-HĐBT, ngày 18-10-1988 của Hội đồng Bộ trưởng “Về một số chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình”).

Theo thông tin bạn trình bày bạn kết hôn lần 2, trước đây bạn đã từng có hai con, hiện nay chỉ có một bé ở với bạn, chồng hiện tại của bạn cũng đã từng có hai con nhưng cả hai đều ở với mẹ. Hiện nay tôi sinh con lần thứ ba. Căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị định 18/2011/NĐ-CP  sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP thì trường hợp của bạn không vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. Do vậy, bạn sẽ không bị xử lý về mặt Đảng.

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn được phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Để được tư vấn pháp luật miễn phí vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

(Lượt xem : 81)

Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Văn Linh

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ấn like để ủng hộ luật sư tư vấn