Có khai sinh cho con ngoài giá thú được không?
Bạn đang xem bài viết: Có khai sinh cho con ngoài giá thú được không?
21/04/2017 16:59:48 Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia

Có khai sinh cho con ngoài giá thú được không?

Có khai sinh cho con ngoài giá thú được không? Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con.


Tóm tắt câu hỏi:

Nhờ luật sư tư vấn: Tôi đã đăng ký kết hôn với vợ hiện tại của tôi. Sau đó. tôi quan hệ ngoài luồng với người phụ nữ khác và có con, chúng tôi đã đi xét nghiệm ADN và đó là con của tôi. Vậy cho tôi hỏi giờ làm giấy khai sinh cho con của tôi ngoài hôn thú, phần người cha trong giấy khai sinh của con tôi có được ghi tên tôi hay không, tôi có nhận cha con được không. Mong luật sư giải đáp thắc mắc?

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về đăng ký nhận cha, mẹ, con:

"1. Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam, tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú.

2. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này và trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã; hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ cha - con hoặc quan hệ mẹ - con;

c) Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra hồ sơ, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định. Trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 12 ngày làm việc.

Nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung vào Sổ hộ tịch, cùng người có yêu cầu ký, ghi rõ họ tên vào Sổ hộ tịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký cấp cho mỗi bên 01 bản chính trích lục hộ tịch."

co-khai-sinh-cho-con-ngoai-gia-thu-duoc-khong.

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

Có thể thấy, nếu bạn muốn nhận mối quan hệ cha con để có thể được đứng tên trên giấy khai sinh thì hoàn toàn được, nhưng bạn phải chứng minh mỗi quan hệ cha con và phải được người mẹ đồng ý cho bạn nhận con. Về thủ tục bạn có thể chuẩn bị như trên, và về chứng cứ chứng minh quan hệ cha con, bạn có thể thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư 15/2015/TT-BTP:

"Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

2. Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật."

Bài viết tư vấn pháp luật hôn nhân trên được chúng tôi thực hiện theo yêu cầu được gửi bởi các quý khách hàng - người truy cập! Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Để được tư vấn luật hôn nhân trực tuyến miễn phí vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

(Lượt xem : 120)

Chuyên viên tư vấn: Đinh Đắc Dương

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ấn like để ủng hộ luật sư tư vấn