Chuyển mục đích sử dụng đất khi chưa có quy hoạch
Bạn đang xem bài viết: Chuyển mục đích sử dụng đất khi chưa có kế hoạch

Chuyển mục đích sử dụng đất khi chưa có kế hoạch

Chuyển mục đích sử dụng đất khi chưa có kế hoạch. Quy định của Pháp luật Đất đai về chuyển mục đích sử dụng đất.


Tóm tắt câu hỏi:

Kính thưa quý công ty cho tôi hỏi một việc như sau: Cha tôi sử dụng đất tại thửa đất A và được ủy ban nhân dân huyện cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất năm 1998, diện tích: 500m2, loại đất: Đất ở: 200m2, đất vườn: 300m2, thời hạn: Lâu dài. Nay cha tôi lập thủ tục xin chuyển mục đích diện tích 300m2 đất vườn trong giấy chứng nhận sang đất ở để tặng cho con. Khi lập hồ sơ xin chuyển mục đích cha tôi mang hồ sơ đến tại Phòng Tài nguyên và môi trường huyện để nộp, thì được giải thích là hiện nay vị trí thửa đất chưa đăng ký trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt do đó chưa xác lập việc chuyển mục đích cho gia đình tôi. Vậy cho tôi hỏi đất của cha tôi là đất vườn, sử dụng từ trước đến nay không tranh chấp nhưng nay chuyển mục đích có cần nằm trong kế hoạch sử dụng đất như cán bộ phòng Tài nguyên & Môi trường huyện hướng dẫn hay không. Xin cảm ơn?

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định về Chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

"1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

chuyen-muc-dich-su-dung-dat-khi-chua-co-ke-hoach

>>> Luật sư tư vấn pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất: 1900.6568

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng."

Cha bạn muốn chuyển mục đích sử dụng đất đối với 300 m2 đất vườn sang đất ở là thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 được trích dẫn nêu trên phải được cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 52 Luật Đất đai 2013 quy định Nhà nước qquy định:

"Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất."

Như vậy, việc chuyển mục đích sử dụng đất của cha bạn phải ngoài việc dựa trên nhu cầu sử dụng đất của cha bạn thì còn phụ thuộc vào quy hoạch sử dụng đất hằng năm tại địa phương bạn. Do không có thông tin về kế hoạch sử dụng đất hằng năm của huyện bạn nên trong trường hợp này, không đủ căn cứ để xác định việc trả lời của cán bộ Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện là đúng hay sai.

Bài viết tư vấn pháp luật đất đai trên được chúng tôi thực hiện theo yêu cầu được gửi bởi các quý khách hàng - người truy cập! Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Để được tư vấn luật đất đai trực tuyến miễn phí vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

(Lượt xem : 79)

Chuyên viên tư vấn: Trần Thị Phương Thúy

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ấn like để ủng hộ luật sư tư vấn